Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

NGHIÊN CỨU CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA, HUYẾT THANH HỌC, SINH HỌC PHÂN TỬ BỆNH DO CYTOMEGALOVIRUS Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Tăng Xuân Hải1,2, Trần Minh Long1,2, Thái Thị Linh1,2, Cao Thị Linh Chi1,2
1 Nghe An Hospital of Obstetrics and Pediatrics
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: bstangxuanhai@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.511
18 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Tìm hiểu sự thay đổi chỉ số kháng thể IgM, IgG, tải lượng virus và các chỉ số sinh
hóa bệnh do Cytomegalovirus ở trẻ em và mối liên quan giữa kháng thể IgM, IgG, tải lượng virus
và tuổi, giới tính của trẻ tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.
Đối tượng-Phương pháp: Mô tả cắt ngang 78 bệnh nhi được chẩn đoán nhiễm CMV theo triệu
chứng lâm sàng và xét nghiệm PCR CMV dương tính tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng
5/2021 đến tháng 5/2022.
Kết quả: Kháng thể IgG với CMV dương tính chiếm tỷ lệ 85,9%, kháng thể IgM với CMV chỉ
dương tính 32,1%. Tải lượng virus trung bình là: 109707 ± 385901 copies/ml (trung vị: 10216
copies/ml). Số lượng bệnh nhân có kết quả PCR ≥ 5000 copies/ml là 64,%. Sau khi điều trị, tỷ lệ
PCR âm tính chiếm tỷ lệ 42,1% bệnh nhân. Tìm thấy mối liên quan giữa tuổi với tỷ lệ kháng thể
CMV IgG dương tính cũng như nồng độ kháng thể CMV IgG; Nồng độ kháng thể CMV IgM (p <
0,05).
Kết luận: Cần nâng cao công tác chẩn đoán phát hiện sớm bệnh cũng như nhận thức cho các bà
mẹ để sớm phát hiện và điều trị cho trẻ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Staras S, Stephanie A, Dollard SC et al., Google Scholar
[2]
“Seroprevalence of cytomegalovirus infection in Google Scholar
[3]
the United States 1988-1994”. CID 43. p.1143- Google Scholar
[4]
[5]
Morita M, Morishima T, “Clinical survey Google Scholar
[6]
of congenital cytomegalovirus infection in Google Scholar
[7]
Japan”. Acta Paediatr Jpn 40(5). p.432-436, Google Scholar
[8]
Monto Ho, “The History of Google Scholar
[9]
cytomegalovirus and its diseases”. Medical Google Scholar
[10]
Microbiology and Immunology 197(2). p.65-73, Google Scholar
[11]
Tanju BO, Resit M, “Antiviral therapy in Google Scholar
[12]
neonatal cholestatic cytomegalovirus hepatitis”. Google Scholar
[13]
BMC Gastroenterology 7(9). P.1471-1475, Google Scholar
[14]
Khúc Văn Lập, “Một số đặc điểm dịch tễ Google Scholar
[15]
lâm sàng và cận lâm sàng bệnh do Google Scholar
[16]
cytomegalovirus ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Google Scholar
[17]
Trung ương”, 2010. Google Scholar
[18]
Todd SW, MD, Cytomegalovirus, Google Scholar
[19]
University of South Florida College of Google Scholar
[20]
Medicine, 2009. Google Scholar
[21]
Arne BB, Mona HP, “Cytomegalovirus Google Scholar
[22]
quantitative PCR in the diagnosis of Google Scholar
[23]
cytomegalovirus disease in patients with HIV Google Scholar
[24]
infection-retrospective autospy based study”. Google Scholar
[25]
BMC Infectious Diseases, 7(127). p.1-8, 2007. Google Scholar
[26]
Lori S, Shu C, “Diagnosis of human Google Scholar
[27]
congenital cytomegalovirus infection by Google Scholar
[28]
amplification of viral DNA from dried blood Google Scholar
[29]
spots on perinatal cards”. Journal of Molecular Google Scholar
[30]
Diagnosis, Volume 8, No. 2. p.240-245, 2006. Google Scholar
[31]
Chen J, Hu L, Wu M et al., Kinetics of IgG Google Scholar
[32]
antibody to cytomegalovirus (CMV) after birth Google Scholar
[33]
and seroprevalence of anti-CMV IgG in Chinese Google Scholar
[34]
children. Virol J 9, 304 (2012). Google Scholar
[36]
Zhao P, Ma DX, Xue FZ, Seroprevence Google Scholar
[37]
and risk factors of human cytomegalovirus Google Scholar
[38]
infection in the esasterm Chiese Google Scholar
[39]
population. Arch Virol. 2009; 154 : 561- Google Scholar
[40]
doi: 10.1007/s00705-009-0339-3. Google Scholar