Đặt vấn đề: Sàng lọc sơ sinh là chương trình thực hiện xét nghiệm giúp phát hiện sớm các rối
loạn bẩm sinh liên quan đến chuyển hóa – nội tiết, di truyền thường gặp và có thể điều trị hoặc
phòng tránh được ở trẻ sơ sinh. Phát hiện thông qua bộ kít xét nghiệm sàng lọc 5 bệnh: bệnh thiếu
men G6PD, bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh, bệnh
Galactosemia, bệnh Phenylketone niệu.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các bé sơ sinh nguy cơ cao 5 bệnh và mối liên quan với các yếu tố
dịch tế.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang đối với các bé
sơ sinh đủ 24-72 giờ tuổi được sinh tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 1/2022 – 6/2022.
Kết quả: Qua nghiên cứu khảo sát 3147 mẫu gót chân ở trẻ sơ sinh, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ bất
thường của các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh chiếm như sau: Thiếu men G6PD chiếm 0,86%, trong
đó, nam chiếm 70,37%, trẻ gái chiếm 29,63%. Bệnh suy giáp trạng bẩm sinh là 0,22%. Bệnh tăng
sản thượng thận bẩm sinh là 0,13%. Bệnh Phenylketone niệu là 0,1% và không có trẻ nào thuộc
nhóm nguy cơ cao mắc bệnh Galactosemia.
Kết luận: 5 bệnh sàng lọc sơ sinh nếu được phát hiện sớm có thể dự phòng và điều trị để trẻ có
một cuộc sống hoàn toàn khỏe mạnh. Vì vậy cần tăng cường công tác tư vấn sàng lọc nhằm nâng
cao chất lượng dân số, cải thiện đời sống.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÀNG LỌC SƠ SINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LẤY MÁU GÓT CHÂN TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN TỪ 01/1/2022 – 30/6/2022
38
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Sàng lọc sơ sinh, lấy máu gót chân.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Ngô Thị Bình Minh, Phạm Thanh Long &
Google Scholar
[2]
cs, “ Nghiên cứu khảo sát tỷ lệ bất thường của
Google Scholar
[3]
xét nghiệm sàng lọc sơ sinh tại Bệnh viện Đại
Google Scholar
[4]
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh”, Nghiên
Google Scholar
[5]
cứu Y học, 2021, 25,2.
Google Scholar
[6]
Nguyễn Thu Nhạn, “Sàng lọc sơ sinh biện
Google Scholar
[7]
pháp để phát hiện sớm bệnh lý rối loạn nội tiết
Google Scholar
[8]
– chuyển hóa và di truyền”, Tạp chí Nhi khoa,
Google Scholar
[9]
, 10,6.
Google Scholar
[10]
Nguyễn Thị Nhiên, “ Đề án tầm soát,
Google Scholar
[11]
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh
Google Scholar
[12]
và sơ sinh: Giảm gánh nặng bệnh tật bẩm sinh,
Google Scholar
[13]
nâng cao chất lượng dân số”, Bộ Y tế, 2010.
Google Scholar
[14]
Adill M.Allahverdi yev, Malahat
Google Scholar
[15]
Bagirova, “ glucose-6-phosphat
Google Scholar
[16]
Dehydrogenase. Deficiency and malaria:
Google Scholar
[17]
Amethod to detect primaquine – Induced
Google Scholar
[18]
Hemolysis in vitro”, 2012.
Google Scholar
[19]
Ella T Nkhoma, Charles poole, “ the
Google Scholar
[20]
global prevalence of glucose-6-phosphate
Google Scholar
[21]
dehydrogenase deficiency : asystematic review
Google Scholar
[22]
and meta – analysis”, Blood cells, Molecules
Google Scholar
[23]
&Diseases, 2009, 42(3):267-78.
Google Scholar
[24]
Gerard berry, MD, “Galactosemia”,
Google Scholar
[25]
Boston children’s Hospital, 2012.
Google Scholar
[26]
Guideto G6PD deficiency rapid
Google Scholar
[27]
diagnostic testing to support p.vivax radical
Google Scholar
[28]
cure”, world Health organization, global
Google Scholar
[29]
Malaria programme, 2018.
Google Scholar
[30]
Valaree Don Francecci, “ Newborn
Google Scholar
[31]
Screening: History, Future and awareness
Google Scholar
[32]
month”, 2021.
Google Scholar