Mục tiêu: Tìm hiểu thực trạng tuân thủ điều trị của trẻ động kinh cũng như một số yếu tố liên
quan đến điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang toàn bộ bệnh nhi được chẩn đoán
động kinh theo tiêu chuẩn WHO, đang điều trị ít nhất một thuốc kháng động kinh tối thiểu 6 tháng
và người chăm sóc chính tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An trong thời gian từ tháng 03/2022 -
09/2022.
Kết quả: Có 90 trẻ phù hợp tiêu chuẩn nghiên cứu. 47,8% trẻ thuộc nhóm 1-5 tuổi, 91,1% bố
mẹ là người chăm sóc trực tiếp. Trình độ học vấn người chăm sóc từ cấp 3 trở lên là 52,2%. Tiền
sử trẻ có 24,4% co giật do sốt. Thời gian điều trị động kinh kéo dài đa số trên 2 năm 52,2% và đa
phần bệnh nhân dùng đơn trị liệu 1 loại thuốc kháng động kinh 63,3%. Số bệnh nhân tuân thủ điều
trị tốt chiếm 44,4%. Tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn người chăm
sóc đến mức độ tuân thủ điều trị (p < 0,05).
Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị và tái khám không cao. Có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa trình độ học vấn người chăm sóc với tuân thủ điều trị.
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA TRẺ ĐỘNG KINH TẠI KHOA THẦN KINH - BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN NĂM 2022
72
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Động kinh, tuân thủ điều trị.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Hoàng Khánh, Động kinh, Giáo trình Nội
Google Scholar
[2]
thần kinh, NXB Đại học Huế, trang 143-156,
Google Scholar
[3]
Cao Ngọc Thành, Động kinh trẻ em, Giáo
Google Scholar
[4]
trình Nhi khoa tập 2, NXB Đại học Huế, trang
Google Scholar
[5]
-328, 2017.
Google Scholar
[6]
Đặng Anh Tuấn, Một số cập nhật về động
Google Scholar
[7]
kinh kháng thuốc ở trẻ em, Hội thảo khoa học về
Google Scholar
[8]
động kinh và viêm não tự miễn, Hà Nội, tr 01-18,
Google Scholar
[9]
Lê Văn Tuấn và CS, "Các yếu tố nguy cơ
Google Scholar
[10]
liên quan đến động kinh trẻ em", tạp chí Y Học
Google Scholar
[11]
TP.HCM, tập 18(1), tr. 521-527, 2014.
Google Scholar
[12]
Liu L., Medication education for patients
Google Scholar
[13]
with epilepsy in Taiwan, Seizure, 12, pp.473-
Google Scholar
[14]
, 2003.
Google Scholar
[15]
Dima SA, Antiepileptic drug adherence in
Google Scholar
[16]
children in southern Ethiopia: A cross sectional
Google Scholar
[17]
study, Plos One, pp. 1-13, 2022.
Google Scholar
[18]
Yang C., The prevalence rates of
Google Scholar
[19]
medication adherence and factors influencing
Google Scholar
[20]
adherence to antiepileptic drugs in children
Google Scholar
[21]
with epilepsy: A systematic review and meta
Google Scholar
[22]
analysis, EpilepsyResearch, 142, pp.88-9, 2018.
Google Scholar
[23]
Ferrari CMM, Factors associated with
Google Scholar
[24]
treatment non-adherence in patients with
Google Scholar
[25]
epilepsy in Brazil, Seizure, 22, pp.384-389,
Google Scholar
[26]
Mendorf S., Detecting Reasons for
Google Scholar
[27]
Nonadherence to Medication in Adults with
Google Scholar
[28]
Epilepsy: A Review of Self-Report Measures
Google Scholar
[29]
and Key Predictors, Journal ò Clinical
Google Scholar
[30]
Medicine, 11 (4308), pp.1-21, 2022.
Google Scholar
[31]
Shope FT, Medication Compliance,
Google Scholar
[32]
Pediatric Clinics of North America, Vol 5 (21),
Google Scholar
[33]
pp. 5-21, 1981.
Google Scholar