Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ5-NCKH 04/05/2026

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ AN TOÀN TÌNH DỤC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MỸ XUYÊN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Trần Trúc Linh1,2
1 Tay Do University
2 Trường Đại học Tây Đô
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD5.5027
40 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng, thái độ tốt và một số yếu tố liên quan về an toàn tình dục tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Xuyên, thành phố Cần Thơ.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 403 học sinh đang học tại Trường Trung học phổ thông Mỹ Xuyên trong thời gian từ tháng 9-12 năm 2024. Sử dụng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức và thái độ của học sinh về an toàn tình dục.

Kết quả: Tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về an toàn tình dục đạt 66,5%, trong đó hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục là HIV/AIDS đạt tỷ lệ cao nhất với 99,3%, trong khi chỉ có 16,5% học sinh biết được viêm gan B là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Học sinh có thái độ tốt về an toàn tình dục chiếm tỷ lệ thấp với 21,3%. Và quan điểm “sử dụng biện pháp tránh thai là quan hệ tình dục an toàn” được học sinh đồng ý với tỷ lệ cao nhất là 67,7%, vẫn còn 45,6% học sinh cảm thấy ngại khi mua hay hỏi về bao cao su. Kiến thức về an toàn tình dục có liên quan với học lực và thái độ về vấn đề này bị ảnh hưởng bởi giới tính của học sinh.

Kết luận: Mức độ kiến thức đúng và thái độ tốt của học sinh về an toàn tình dục còn rất hạn chế. Cần nâng cao kiến thức về an toàn tình dục cho học sinh trung học phổ thông, nhất là những học sinh có kết quả học tập thấp và chú ý đến đối tượng nam sinh là yếu tố quan trọng để cải thiện sự hiểu biết và điều chỉnh thái độ về an toàn tình dục.

Tài liệu tham khảo
[1]
World Health Organization. Six actions to improve adolescent health, 2024. Google Scholar
[2]
United Nation Fund Population Agency. Adolescent pregnancy, 2025. Google Scholar
[4]
UNFPA and UNICEF Viet Nam. Understanding child marriage in Viet Nam, 2018. Google Scholar
[5]
Lê Thị Hồng Hạnh, Hạc Văn Vinh. Thực trạng kiến thức, thái độ về tình dục an toàn của học sinh Trường Trung học phổ thông Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Y Dược, 2024, 3 (1): 56-74. Google Scholar
[6]
Bộ Y tế. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên (Ban hành kèm theo Quyết định số 3261/QĐ-BYT ngày 04/11/2024). Google Scholar
[7]
Trần Quốc Thắng và cộng sự. Kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông Tiên Hưng, Đông Hưng, Thái Bình năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2023, 65 (1): 243-251. doi: 10.52163/yhc.v65i1.906. Google Scholar
[8]
Lê Bích Quyên và cộng sự. Nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản ở học sinh thuộc các trường trung học phổ thông tại huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng năm 2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2022, 54: 84-91. doi: 10.58490/ctump.2022i54.362. Google Scholar
[9]
Lê Thị Việt Trinh, Dương Phúc Lam. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan ở học sinh trung học phổ thông tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng năm 2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2024, 77: 106-112. doi: 10.58490/ctump.2024i77.2826. Google Scholar
[10]
Trần Thị Thanh Thủy và cộng sự. Kiến thức và hành vi tình dục an toàn của học sinh năm cuối tại Trường Trung học phổ thông Thái Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 518 (2): 56-62. doi: 10.51298/vmj.v518i2.3417. Google Scholar
[11]
Vũ Thị Minh và cộng sự. Khảo sát kiến thức, thái độ phòng tránh thai của vị thành niên tại Trường Trung học phổ thông Quang Trung, quận Hà Đông, Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 529 (1): 351-356. doi: 10.51298/vmj.v529i1.6313. Google Scholar
[12]
Nguyễn Thị Ái, Nguyễn Thị Thúy Hạnh. Thực trạng kiến thức, thái độ về tình dục an toàn của học sinh trung học phổ thông xã đảo Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh năm 2017. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2018, số 5: 46-52. Google Scholar