Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 3-HN Sản Nhi Nghệ An (2022) 30/11/2022

NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI 3 THÁNG ĐẦU DỌA SẨY TRÊN SẢN PHỤ CÓ TIỀN SỬ LƯU VÀ HOẶC SẨY THAI LIÊN TIẾP TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN TỪ 1/2022 – 6/2022

Bùi Đình Long1,2, Hồ Giang Nam3,4, Lê Mạnh Quý3,4, Lê Đức Thắng3,4
1 Nghe An Provincial People’s Committee
2 Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An
3 Nghe An Hospital of Obstetrics and Pediatrics
4 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: giangnamho.snna@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i8.500
31 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Sẩy thai liên tiếp là hiện tượng có từ 2 lần sẩy thai liên tục trở lên, thai nhi bị tống
xuất ra khỏi buồng tử cung trước 22 tuần. Chẩn đoán sớm một số nguyên nhân gây sẩy thai có thể
cho kết quả điều trị rất khả quan.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân có
tiền sử lưu và hoặc sẩy thai liên tiếp, có hồ sơ ghi đủ thông tin nghiên cứu, tại Bệnh viện Sản Nhi
Nghệ An từ 1/2022 – 6/2022.
Kết quả: Tỉ lệ thai phụ có tiền sử sẩy thai liên tiếp là 30% và tỉ lệ lưu thai liên tiếp là 88,8%.
Sẩy và hoặc lưu thai trước đó không rõ nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao nhất là 84,7%. Kết quả điều trị
dọa sẩy thành công chiếm 75%, điều trị thất bại chiếm 25%. Thời gian nằm viện điều trị trung bình
là 18 ± 10,8 ngày.
Kết luận: Tiền sử sẩy thai liên tiếp 30%; lưu thai liên tiếp 88,8%; không rõ nguyên nhân
84,7%. Nhập viện đau bụng 40,4%. Điều trị thành công chiếm 75%, thất bại 25%. Thời gian nằm
viện điều trị 18 ± 10,8 ngày.

Tài liệu tham khảo
[1]
Sun L., Tao F., Hao J., Vaginal Bleeding Google Scholar
[2]
in Early Pregnancy and Associations with Google Scholar
[3]
Physical, Psychological and Environmental Google Scholar
[4]
Factors among Chinese Women: From the CABC Cohort. GOI, 73(4), 330–336, 2012. Google Scholar
[5]
Lê Quang Vinh, Nghiên cứu tế bào âm Google Scholar
[6]
đạo nội tiết, lượng proge Sẩy thaieron và βHCG Google Scholar
[7]
ở thai phụ dọa sẩy 3 tháng đầu của thai kỳ. Y Google Scholar
[8]
học thực hành (872), 5-10, 2013. Google Scholar
[9]
Sugiura-Ogasawara M., Suzuki S., Ozaki Google Scholar
[10]
Y., Frequency of recurrent spontaneous Google Scholar
[11]
abortion and its influence on further marital Google Scholar
[12]
relationship and illness: The Okazaki Cohort Google Scholar
[13]
in Japan. Journal of ObStetrics and Gynaecology Research, 39(1), Google Scholar
[14]
–131, 2013. Google Scholar
[15]
Lê Thị Hương, Tình hình điều trị dọa sảy Google Scholar
[16]
thai ≤12 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa Google Scholar
[17]
năm 2013. TC Phụ sản, 12(2), 65–68, 2014. Google Scholar
[18]
Lê Thị Anh Đào, Nghiên cứu hội chứng Google Scholar
[19]
kháng phospholipid ở thai phụ có tiền sử sẩy Google Scholar
[20]
thai liên tiếp đến 12 tuần,lLuận văn tiến sỹ y Google Scholar
[21]
học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2015. Google Scholar
[22]
Trần Xuân Cảnh, Nghiên cứu kết quả điều Google Scholar
[23]
trị dọa sẩy thai trong 03 tháng đầu tại Bệnh Google Scholar
[24]
viện Phụ sản Hà Nội năm 2014, Đại học Y Hà Google Scholar
[25]
Nội, Hà Nội, 2014. Google Scholar
[26]
Nguyễn Thị Thúy, Nghiên cứu tình hình Google Scholar
[27]
sẩy thai liên tiếp điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Google Scholar
[28]
Trung ương trong 2 năm (6/2013 - 6/2005), Đại Google Scholar
[29]
học Y Hà Nội, Hà Nội, 2005. Google Scholar
[30]
Trần Dương Thị Mỹ Dung, Nghiên cứu về Google Scholar
[31]
điều trị sấy thai liên tiếp tại Bệnh viện Phụ sản Google Scholar
[32]
Trung ương trong hai giai đoạn 1996 - 1997 và Google Scholar
[33]
- 2007., Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2008. Google Scholar
[34]
Arck PC, Rücke M., Rose M., Early risk Google Scholar
[35]
factors for miscarriage: a prospective cohort Google Scholar
[36]
Sẩy thaiudy in pregnant women. Reproductive Google Scholar
[37]
BioMedicine Online, 17(1), 101–113, 2008. Google Scholar