Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị nang LNMTC tại buồng trứng bằng PTNS.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu gồm 81 bệnh nhân có nang
LNMTC được phẫu thuật tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.
Kết quả: Đau bụng kinh là lí do chính khiến người bệnh đi khám (35,8%); PTNS chẩn đoán
đúng 96,3%; Tỉ lệ PTNS là 87,7%; Tỉ lệ bóc nang LNMTC ± gỡ dính là 87,7%; PTNS có thời gian
phẫu thuật nhanh hơn so với nhóm mổ mở (61,2 ± 17,0 phút so với 82,0 ± 23,8 phút), p < 0,05.
PTNS có thời gian trung tiện sau phẫu thuật nhanh hơn so với nhóm mổ mở (25,0 ± 7,0 giờ so với
30,4 ± 10,6 giờ), p < 0,05; Tỉ lệ biến chứng và tai biến là 6,2%, chủ yếu gặp sau mổ mở.
Kết luận: PTNS là phương pháp điều trị chủ yếu. So với siêu âm, PTNS chẩn đoán chính xác
nang LNMTC buồng trứng hơn. PTNS có ưu điểm: thời gian phẫu thuật ngắn hơn, thời gian trung
tiện sau phẫu thuật ngắn hơn và ít tai biến hơn.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG TẠI BUỒNG TRỨNG
16
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng, phẫu thuật nội soi.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Đặng Vũ Anh, Nghiên cứu thái độ xử trí lạc
Google Scholar
[2]
nội mạc tử cung tại buồng trứng ở Bệnh viện
Google Scholar
[3]
Phụ Sản Hà Nội, Luận văn Bác sĩ Đa khoa,
Google Scholar
[4]
Trường ĐH Y Hà Nội, 2014.
Google Scholar
[5]
Nguyễn Thị Kim Dung, Nhận xét điều trị
Google Scholar
[6]
nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng bằng
Google Scholar
[7]
phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương,
Google Scholar
[8]
Luận văn Bác sĩ Nội trú, Trường Đại học Y Hà
Google Scholar
[9]
Nội, 2015.
Google Scholar
[10]
Lê Hữu Tài, Tình hình phẫu thuật nang lạc
Google Scholar
[11]
nội mạc tử cung buồng trứng tại Bệnh viện Phụ
Google Scholar
[12]
Sản Trung ương, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại
Google Scholar
[13]
học Y Hà Nội, 2020.
Google Scholar
[14]
Nguyễn Thị Thu Trang, Nghiên cứu khối u
Google Scholar
[15]
dạng lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng điều trị
Google Scholar
[16]
tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Luận văn
Google Scholar
[17]
Bác sĩ Nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà
Google Scholar
[18]
Nội, 2017.
Google Scholar
[19]
Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
Google Scholar
[20]
lạc nội mạc tử cung, Nhà xuất bản Y học, Hà
Google Scholar
[21]
Nội, 2019.
Google Scholar
[22]
Del Forno S, Cofano M, Degli Esposti E,
Google Scholar
[23]
Long-Term Medical Therapy after
Google Scholar
[24]
Laparoscopic Excision of Ovarian
Google Scholar
[25]
Endometriomas: Can We Reduce and Predict
Google Scholar
[26]
the Risk of Recurrence?, Gynecol Obstet
Google Scholar
[27]
Invest, 86(1–2), 170–176, 2021.
Google Scholar
[28]
Dunselman GAJ, Vermeulen N, Becker C,
Google Scholar
[29]
ESHRE guideline: management of women with
Google Scholar
[30]
endometriosis, Hum Reprod Oxf Engl, 29(3),
Google Scholar
[31]
–412, 2014.
Google Scholar