Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ5-NCKH 04/05/2026

SO SÁNH KẾT QUẢ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO ĐÁY BẰNG FENTANYL PCA VỚI PARACETAMOL TRUYỀN TĨNH MẠCH

Lê Văn Minh1,2, Hoàng Văn Khoan1,2, Đặng Thị Thanh Huyên1,2, Vũ Ngọc Sơn1,2, Hoàng Thị Thơm1,2, Nguyễn Cao Tường1,2
1 National Hospital of Dermatology and Venereology
2 Bệnh viện Da Liễu Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD5.4972
17 Lượt xem
5 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh kết quả giảm đau bằng phương pháp PCA Fentanyl với Paracetamol truyền tĩnh mạch sau phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào đáy tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương năm 2023.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 người bệnh phẫu thuật ung thư tế bào đáy tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương từ tháng 3-10 năm 2023. Chia 40 người bệnh thành 2 nhóm bằng nhau: một nhóm sử dụng Fentanyl PCA, một nhóm sử dụng Paracetamol truyền tĩnh mạch.

Kết quả: Sau phẫu thuật, điểm VAS trung bình của cả hai nhóm (5,8-5,9 điểm). Với nhóm Fentanyl PCA, điểm VAS sau phẫu thuật 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ và 72 giờ lần lượt là 4,05 ± 0,39; 2,95 ± 0,39; 2,35 ± 0,49 và 1,05 ± 0,22. Với nhóm Paracetamol truyền tĩnh mạch, điểm VAS sau phẫu thuật 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ và 72 giờ lần lượt là 5,70 ± 0,57; 4,15 ± 0,49; 3,75 ± 0,55 và 1,90 ± 0,45. Khi xuất viện, cả hai nhóm đều không còn đau với VAS < 1 điểm. Tác dụng không mong muốn nhóm sử dụng Fentanyl PCA (25%) cao hơn nhóm sử dụng Paracetamol truyền tĩnh mạch (15%) với p > 0,05.

Kết luận: Phương pháp giảm đau bằng Fentanyl PCA so với phườn pháp giảm đau bằng Paracetamol truyền tĩnh mạch thể hiện ưu thế vượt trội trong 72 giờ đầu sau phẫu thuật. Điểm đau khi vận động của nhóm Fentanyl PCA thấp hơn so với nhóm Paracetamol truyền tĩnh mạch (p < 0,05). Tại thời điểm xuất viện, mức độ đau khi vận động của nhóm Paracetamol truyền tĩnh mạch đã giảm xuống rất thấp, tương đương nhóm Fentanyl PCA. Tác dụng không mong muốn của cả hai nhóm không có sự khác biệt thống kê với (p > 0,05).

Tài liệu tham khảo
[1]
Hurley R.W, Murphy J.D, Wu C et al. Acute Postoperative Pain. In book: Miller’s Anesthesia, 2015, pp. 2974-2997. Google Scholar
[2]
Telfer N.R, Colver G.B, Bowers P.W. Guidelines for the management of basal cell carcinoma. Br J Dermatol, 2008, 159 (1): 35-48. doi: 10.1111/j.1365-2133.2008.08666.x. Google Scholar
[3]
Kim J.Y, Kozlow J.H et al. Guidelines of care for the management of basal cell carcinoma. J Am Acad Dermatol, 2018, 78 (3): 540-59. doi: 10.1016/j.jaad.2017.10.006. Google Scholar
[4]
Correll D.J, Vlassakov K.V, Kissin I. No evidence of real progress in treatment of acute pain, 1993-2012: scientometric analysis. J Pain Res, 2014, 7: 199-210. doi: 10.2147/JPR.S60842. Google Scholar
[5]
Roewert-Huber J, Lange-Asschenfeldt B et al. Epidemiology and aetiology of basal cell carcinoma. Br J Dermatol, 2007, 157 (Suppl 2): 47-51. doi: 10.1111/j.1365-2133.2007.08273.x Google Scholar
[6]
Aubrun F, Valade N et al. Predictive factors of severe postoperative pain in the postanesthesia care unit. Anesth Analg, 2008, 106 (5): 1535-1541. doi: 10.1213/ane.0b013e318168b2ce Google Scholar
[7]
McNicol E.D, Ferguson M.C, Hudcova J. Patient controlled Opioid analgesia versus non-patient controlled Opioid analgesia for postoperative pain. Cochrane Database Syst Rev, 2015 (6): CD003348. doi: 10.1002/14651858.CD003348.pub3 Google Scholar
[8]
Ballantyne J.C, Carr D.B et al. Postoperative patient-controlled analgesia: meta-analyses of initial randomized control trials. J Clin Anesth, 1993, 5 (3): 182-193. doi: 10.1016/0952-8180(93)90013-5 Google Scholar
[9]
Kehlet H, Wilmore D.W. Evidence-based surgical care and the evolution of fast-track surgery. Ann Surg, 2008, 248 (2): 189-198. doi: 10.1097/SLA.0b013e31817f2c1a Google Scholar
[10]
Breivik H, Stubhaug A. Management of acute postoperative pain: still a long way to go! Pain, 2008, 137 (2): 233-234. doi: 10.1016/j.pain.2008.04.014 Google Scholar
[11]
Gan T.J, Diemunsch P, Habib A.S et al. Consensus guidelines for the management of postoperative nausea and vomiting. Anesth Analg, 2014,118 (1): 85-113. doi: 10.1213/ANE.0000000000000002 Google Scholar