Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ5-NCKH 04/05/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GẦN ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH KÍN VÀ GĂM ĐINH QUA DA ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM

Kiều Hữu Thạo1,2, Ma Ngọc Thành3,4,5,6, Phí Vân Tường1,2, Nguyễn Thành Nam1,2, Nguyễn Bá Hải1,2
1 University Medical Center Hospital - Linh Dam campus.
2 Bệnh viện Đại học Y Dược- cơ sở Linh Đàm.
3 Hanoi Medical University Hospital
4 Hanoi Medical University.
5 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
6 Trường Đại học Y Hà Nội.
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD5.4969
20 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 46 bệnh nhân được chẩn đoán gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay, được điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 6 năm 2025.

Kết quả: Nghiên cứu gồm có 46 bệnh nhân, tuổi TB là 6,67±2,73 (2-12); tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1. Bên tổn thương với tỉ lệ trái/ phải: 25/21 trường hợp. Thời gian từ lúc chấn thương đến thời điểm phẫu thuật TB là 16,83±29,37 giờ, trong đó đa số là < 24 giờ. Nguyên nhân chấn thương thường gặp là TNSH (chiếm 89,13%), ngoài ra còn gặp phải trong TNTT và TNGT. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có các triệu chứng đau, hạn chế vận động khuỷu và không có trường hợp nào có tổn thương mạch máu, thần kinh trước mổ. Về cận lâm sàng, gãy trên lồi cầu phân độ Gartland III gặp ở 34 trường hợp, Gartland IV ở 12 trường hợp. Điều trị trong mổ, có 34 trường hợp găm 2 đinh chéo, 11 trường hợp găm 3 đinh chéo và chỉ 1 trường hợp găm 3 đinh từ ngoài. Thời gian mổ trung bình là 40,54±11,36. Thời gian điều trị trung bình là 2,43 ± 0,54 ngày (2-4). Nắn chỉnh trong mổ đa số đạt giải phẫu, chỉ 01 trường hợp còn di lệch nhẹ. Kết quả phục hồi chức năng và thẩm mỹ khá tốt chiếm tỉ lệ 86,96%, không có trường hợp nào mất biên độ gấp duỗi khuỷu > 15 độ (theo Flynn).

Kết luận: Điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da đem lại kết quả gần tốt với vết mổ nhỏ, không mất máu và thời gian nằm viện ngắn. Đây là lựa chọn hiệu quả và an toàn cho điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em.

Tài liệu tham khảo
[1]
Dagtas MZ, Unal OK. A NEW FLUOROSCOPY TECHNIQUE FOR SUPRACONDYLAR HUMERUS FRACTURES. Acta ortop bras. 2022;30:e246231. doi:https://doi.org/10.1590/1413-785220223001e246231 Google Scholar
[2]
ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG KỸ THUẬT NẮN KÍN GĂM KIM CHÉO BÊN NGOÀI DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH. Accessed January 7, 2026. https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/2259/1652 Google Scholar
[3]
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG GĂM KIM QUA DA DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN BÀ RỊA. Accessed January 7, 2026. https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/981/255 Google Scholar
[4]
Gopinathan NR, Sajid M, Sudesh P, Behera P. Outcome Analysis of Lateral Pinning for Displaced Supracondylar Fractures in Children Using Three Kirschner Wires in Parallel and Divergent Configuration. IJOO. 2018;52(5):554-560. doi:10.4103/ortho.IJOrtho_462_17 Google Scholar
[5]
Acar E, Memik R. Surgical Treatment Results in Pediatric Supracondylar Humerus Fractures. Eurasian J Emerg Med. 2020;19(1):25-29. doi:10.4274/eajem.galenos.2017.74046 Google Scholar
[6]
Muccioli C, ElBatti S, Oborocianu I, et al. Outcomes of Gartland type III supracondylar fractures treated using Blount’s method. Orthopaedics & Traumatology: Surgery & Research. 2017;103(7):1121-1125. doi:10.1016/j.otsr.2017.06.011 Google Scholar
[7]
Thắng() LT, Hùng() ĐP. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG GĂM KIM QUA DA LỐI NGOÀI DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG. TCYHTPHCM. 2010;14(1):299-299. Google Scholar
[8]
Nguyễn Quang Tiến, Đoàn Hữu Cảnh, & Châu Thị Ngọc. (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả điều trị gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2017 [PDF]. Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Google Scholar