Bài báo khoa học Tập 67 Số 4 25/04/2026

ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÍ ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ XỬ TRÍ TẠI VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM NĂM 2024 - 2025

Phạm Minh Tuấn1,2,3,4
1 Cardiovascular Institute, Bach Mai Hospital
2 Hanoi Medical University.
3 Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
4 Trường Đại học Y Hà Nội.
DOI: 10.52163/yhc.v67i4.4888
18 Lượt xem
3 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: tìm hiểu đặc điểm bệnh và tiếp cận xử trí bệnh lí này tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai.

Phương pháp nghiên cứu: chọn tất cả bệnh nhân được nhập viện từ tháng8/2024 đến tháng 8/2025, gồm các bệnh nhân cấp cứu và không cấp cứu.

Kết quả: qua nghiên cứu trong 1 năm trên nhóm bệnh lí động mạch chủ và đánh giá trên cả 2 nhóm < 60 và > 60 tuổi, thấy rằng: bệnh lí ĐMC có lứa tuổi trung bình cao (65.3 ± 9.4 tuổi), nam giới gặp nhiều hơn nữ giới (76% so với 24%); tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ chủ chốt (86.3%); lí do nhập viện chính là đau ngực hoặc đau bụng. Ở nhóm < 60 tuổi, tỷ lệ mắc lóc tách thành ĐMC ngực là cao nhất (62.3%), còn ở nhóm > 60 tuổi, tỷ lệ mắc phình ĐMC bụng là cao nhất (50.9%). Đối với nhóm bệnh nhân < 60 tuổi chiến lược phẫu thuật mổ mở tích cực chiếm 39.6%, nhóm bệnh nhân > 60 tuổi xu hướng điều trị bảo tồn hoặc can thiệp nội mạch ít xâm lấn chiếm tỷ lệ cao hơn (59.6% và 34.8%).

Kết luận: Bệnh lý động mạch chủ chủ yếu gặp ở nam giới lớn tuổi, trong đó tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ nổi bật nhất. Có sự khác biệt rõ về mô hình bệnh và chiến lược điều trị giữa hai nhóm tuổi: nhóm dưới 60 tuổi chủ yếu gặp lóc tách động mạch chủ ngực và được điều trị phẫu thuật mổ mở nhiều hơn, trong khi nhóm trên 60 tuổi chủ yếu gặp phình động mạch chủ bụng và ưu tiên điều trị bảo tồn hoặc can thiệp nội mạch ít xâm lấn. Kết quả cho thấy tuổi có vai trò quan trọng trong định hướng chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị ở bệnh nhân bệnh lý động mạch chủ.

Tài liệu tham khảo
[1]
Isselbacher EM, Preventza O, Hamilton Black J 3rd, Augoustides JG, Beck AW, Bolen MA, Braverman AC, Bray BE, Brown-Zimmerman MM, Chen EP, Collins TJ, DeAnda A Jr, Fanola CL, Girardi LN, Hicks CW, Hui DS, Schuyler Jones W, Kalahasti V, Kim KM, Milewicz DM, Oderich GS, Ogbechie L, Promes SB, Gyang Ross E, Schermerhorn ML, Singleton Times S, Tseng EE, Wang GJ, Woo YJ; Peer Review Committee Members. 2022 ACC/AHA Guideline for the Diagnosis and Management of Aortic Disease: A Report of the American Heart Association/American College of Cardiology Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation. 2022 Dec 13;146(24):e334-e482. doi: 10.1161/CIR.0000000000001106. Epub 2022 Nov 2. PMID: 36322642; PMCID: PMC9876736. Google Scholar
[2]
Golledge J, Thanigaimani S, Powell JT, Tsao PS. Pathogenesis and management of abdominal aortic aneurysm. Eur Heart J. 2023 Aug 1;44(29):2682-2697. doi: 10.1093/eurheartj/ehad386. PMID: 37387260; PMCID: PMC10393073. Google Scholar
[3]
Luta X, Zanchi F, Fresa M, Porceddu E, Keller S, Bouchardy J, Déglise S, Qanadli SD, Kirsch M, Wuerzner G, Superti-Furga A, Buso G, Mazzolai L. Tortuosity in non-atherosclerotic vascular diseases is associated with age, arterial aneurysms, and hypertension. Orphanet J Rare Dis. 2024 Jun 7;19(1):227. doi: 10.1186/s13023-024-03231-9. Erratum in: Orphanet J Rare Dis. 2025 Sep 1;20(1):466. doi: 10.1186/s13023-025-03964-1. PMID: 38849913; PMCID: PMC11157772. Google Scholar
[4]
Suzuki T, Bossone E, Sawaki D, Jánosi RA, Erbel R, Eagle K, Nagai R. Biomarkers of aortic diseases. Am Heart J. 2013 Jan;165(1):15-25. doi: 10.1016/j.ahj.2012.10.006. Epub 2012 Nov 20. PMID: 23237129. Google Scholar
[5]
Pini R, Faggioli G, Gallitto E, Mascoli C, Fenelli C, Vacirca A, Gargiulo M. Predictors of Survival in Patients Over 80 Years Old Treated with Fenestrated and Branched Endograft. Ann Vasc Surg. 2020 Aug;67:52-58. doi: 10.1016/j.avsg.2020.03.034. Epub 2020 Mar 28. PMID: 32234393. Google Scholar
[6]
Chaikof EL, Dalman RL, Eskandari MK, Jackson BM, Lee WA, Mansour MA, Mastracci TM, Mell M, Murad MH, Nguyen LL, Oderich GS, Patel MS, Schermerhorn ML, Starnes BW. The Society for Vascular Surgery practice guidelines on the care of patients with an abdominal aortic aneurysm. J Vasc Surg. 2018 Jan;67(1):2-77.e2. doi: 10.1016/j.jvs.2017.10.044. PMID: 29268916. Google Scholar
[7]
Miyamoto Y. Elephant trunk technique for hybrid aortic arch repair. Gen Thorac Cardiovasc Surg. 2014 Mar;62(3):135-41. doi: 10.1007/s11748-013-0299-0. Epub 2013 Aug 15. PMID: 23943042. Google Scholar
[8]
Zhang Z, Lin F, Huang X, He Z, Wang H, Cheng T. Age-related difference in acute type B aortic dissection. Vascular. 2024 Dec;32(6):1385-1390. doi: 10.1177/17085381231214720. Epub 2023 Nov 8. PMID: 37940108. Google Scholar
[9]
Zhu Y, Lingala B, Baiocchi M, Tao JJ, Toro Arana V, Khoo JW, Williams KM, Traboulsi AA, Hammond HC, Lee AM, Hiesinger W, Boyd J, Oyer PE, Stinson EB, Reitz BA, Mitchell RS, Miller DC, Fischbein MP, Woo YJ. Type A Aortic Dissection-Experience Over 5 Decades: JACC Historical Breakthroughs in Perspective. J Am Coll Cardiol. 2020 Oct 6;76(14):1703-1713. doi: 10.1016/j.jacc.2020.07.061. PMID: 33004136. Google Scholar
[10]
Png CYM, Pendleton AA, Altreuther M, Budtz-Lilly JW, Gunnarsson K, Kan CD, Khashram M, Laine MT, Mani K, Pederson CC, Srivastava SD, Eagleton MJ. Effect of EVAR on International Ruptured AAA Mortality-Sex and Geographic Disparities. J Clin Med. 2024 Apr 23;13(9):2464. doi: 10.3390/jcm13092464. PMID: 38730993; PMCID: PMC11084331. Google Scholar