Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ4-HN Ký sinh trùng-HN Hóa sinh 2026 21/04/2026

TƯƠNG QUAN GIỮA HOMOCYSTEINE VÀ CÁC CHỈ SỐ GLYCAT HÓA Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Trần Văn Tiến1,2,3,4, Nguyễn Thị Lệ5,6, Thái Thanh Trúc1,3
1 University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city
2 Ho Chi Minh city Hospital for Rehabilitation
3 Đại học Y Dược thành Phố Hồ Chí Minh
4 Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
5 Van Lang University
6 Đại học Văn Lang
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD4.4861
23 Lượt xem
3 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tương quan giữa homocysteine (đại diện của viêm - stress oxy hóa) và các chỉ số glycat hóa (đại diện chuyển hóa đường).

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 233 bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường đủ từ 18 tuổi trở lên khám ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh của Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chính Minh - Cơ sở 2. Các đặc điểm lâm sàng (tuổi, giới tính, BMI, huyết áp, thời gian mắc đái tháo) đường type 2 được ghi nhận đồng thời với các thông số cận lâm sàng như bilan lipid máu, các chỉ số glycat hóa (xét nghiệm đường huyết lúc đói, HbA1c, fructosamine và khoảng trống glycat hóa), creatinine và cystatin C huyết tương để đánh giá độ lọc cầu thận ước đoán (eGFR), UACR để đánh giá mức độ albumin niệu, homocysteine.

Kết quả: 233 bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường có tuổi trung bình 64,0 ± 10,4 tuổi, nữ giới chiếm ưu thế. eGFR trung bình 50,7 ± 25,5 mL/phút/1,73 m2, UACR trung bình là 341,4 ± 671,5 mg/g, homocysteine trung bình 14,9 ± 6,2 µmol/L. Homocysteine có tương quan nghịch yếu với HbA1c (glycat hóa nội bào) (r = -0,158, p = 0,016) nhưng không có tương quan với fructosamin (glycat hóa ngoại bào). Homocysteine cũng có tương quan nghịch yếu với khoảng trống glycat hóa (r = -0,144, p = 0,028).

Kết luận: Homocysteine có tương quan nghịch yếu với HbA1c và khoảng trống glycat hóa, nhưng không có tương quan với fructosamine. Điều này gợi ý homocysteine có liên quan đến những sản phẩm glycat hóa bền vững (HbA1c), nhưng có thể không liên quan đến những sản phẩm glycat hóa có thời gian bán thải ngắn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Koye D.N, Magliano D.J, Nelson R.G, Pavkov M.E. The global epidemiology of diabetes and kidney disease. Adv Chronic Kidney Dis, 2018, 25 (2): 121-132. doi: 10.1053/j.ackd.2017.10.011 Google Scholar
[2]
Sinha S.K, Nicholas S.B. Pathomechanisms of diabetic kidney disease. Journal of Clinical Medicine, 2023, 12 (23): 7349. Google Scholar
[3]
Nayak A.U, Singh B.M, Dunmore S.J. Potential clinical error arising from use of HbA1c in diabetes: effects of the glycation gap. Endocrine reviews, 2019, 40 (4): 988-999. doi: 10.1210/er.2018-00284 Google Scholar
[4]
Muzurović E, Kraljević I, Solak M, Dragnić S, Mikhailidis D.P. Homocysteine and diabetes: role in macrovascular and microvascular complications. J Diabetes Complications, 2021, 35 (3): 107834. doi: 10.1016/j.jdiacomp.2020.107834 Google Scholar
[5]
Liu L, Xu J, Zhang Z et al. Metabolic homeostasis of amino acids and diabetic kidney disease. Nutrients, 2023, 15 (1): 184. Google Scholar
[6]
Zulfania, Khan A, Rehman S, Ghaffar T. Association of homocysteine with body mass index, blood pressure, HbA1c and duration of diabetes in type 2 diabetics. Pak J Med Sci, 2018, 34 (6): 1483-1487. doi: 10.12669/pjms.346.16032 Google Scholar
[7]
Kumar V, Gulati Y, Giri R et al. Correlation of serum homocysteine with HbA1c and kidney function in type 2 diabetic patients: insights from estimated glomerular filtration rate and renal impairment. International Journal of Research in Medical Sciences, 2024, 13 (1): 235-240. doi: 10.18203/2320-6012.ijrms20244121 Google Scholar
[8]
Yu C, Wang J, Wang F et al. Inverse association between plasma homocysteine concentrations and type 2 diabetes mellitus among a middle-aged and elderly Chinese population. Nutrition, Metabolism and Cardiovascular Diseases, 2018, 28 (3): 278-284. doi: 10.1016/j.numecd.2017.11.009 Google Scholar
[9]
Cohen R.M, Holmes Y.R, Chenier T.C, Joiner C.H. Discordance between HbA1c and fructosamine: evidence for a glycosylation gap and its relation to diabetic nephropathy. Diabetes Care, 2003, 26 1): 163-167. doi: 10.2337/diacare.26.1.163 Google Scholar