Đặt vấn đề: Điều trị bệnh xơ cứng vật hang bằng phương pháp cắt mảng xơ và ghép bằng
tĩnh mạch hiển là một phương pháp phẫu thuật làm dài cân trắng. Phương pháp này hiện nay
là một trong những phương pháp tốt nhất để điều trị bệnh xơ cứng dương vật. Mổ mở lấy tĩnh
mạch hiển vẫn là phương pháp phổ biến để lấy tĩnh mạch hiển làm mảng ghép. Nhờ những
tiến bộ của phẫu thuật nội soi việc lấy tĩnh mạch hiển qua nội soi được áp dụng.
Báo cáo 2 trường hợp lâm sàng: Bệnh nhân nam 68 tuổi bệnh nhân phát hiện khối xơ cứng
dương vật và quan hệ khó khăn trong 3 năm. khối xơ vật hang vùng 1/3 giữa dương vật mặt
lưng dương vật kích thước khối xơ cứng là 3x2 cm. Quá trình phẫu thuật trong 150 phút.
Bệnh nhân nằm viện 7 ngày. Sonde tiểu được lưu trong 1 ngày, dẫn lưu vùng đùi rút sau 6
ngày. Trong quá trình nằm viện không có các biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân nam 54 tuổi phát hiện khối xơ 1/3 giữa dương vật mặt bụng dương vật kích thước
khối xơ 2x1,5 cm. Quá trình phẫu thuật trong 120 phút. Bệnh nhân nằm viện 7 ngày. Sonde
tiểu được lưu trong 1 ngày, dẫn lưu vùng đùi rút sau 6 ngày. Trong quá trình nằm viện không
có các biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn. Bệnh nhân có có viêm phù nề vùng đùi phải và
được điều trị chống viêm sau ổn định.
Kết luận: Phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép tĩnh mạch hiển để điều trị bệnh xơ cứng vật hang
là một phương pháp mổ an toàn, đem lại hiểu quả điều trị cao cho bệnh nhân. Nội soi lấy tĩnh
mạch hiển là một phương pháp hiểu quả để lấy tĩnh mạch hiển.
ĐIỀU TRỊ XƠ CỨNG VẬT HANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT MẢNG XƠ VÀ GHÉP BẰNG TĨNH MẠCH HIỂN: BÁO CÁO 2 TRƯỜNG HỢP NỘI SOI TĨNH MẠCH HIỂN
18
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Báo cáo trường hợp, xơ cứng vật hang, cắt mảng xơ, ghép bằng tĩnh mạch hiển.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Hauck EW, Weidner W, François de la
Google Scholar
[2]
Peyronie and the disease named after him,
Google Scholar
[3]
The Lancet, 2001; 357 (9273): 2049-2051.
Google Scholar
[4]
Nguyễn Quang, Bệnh học nam khoa cơ bản,
Google Scholar
[5]
Nhà xuất bản Y học, 2012; p156-158.
Google Scholar
[6]
Gonzalez-Cadavid NF, Rajfer J, Mechanisms
Google Scholar
[7]
of disease: new insights into the cellular and
Google Scholar
[8]
molecular pathology of Peyronie’s disease,
Google Scholar
[9]
Nature Clinical Practice Urology, 2005; 2
Google Scholar
[10]
(6): 291-297.
Google Scholar
[11]
Ralph D, Gonzalez‐Cadavid N, Mirone V et
Google Scholar
[12]
al., The management of Peyronie’s disease:
Google Scholar
[13]
Evidence‐based 2010 guidelines, The journal
Google Scholar
[14]
of sexual medicine, 2010; 7 (7): 2359-2374.
Google Scholar
[15]
Gelbard M, Lipshultz LI, Tursi J et al., Phase
Google Scholar
[16]
b study of the clinical efficacy and safety
Google Scholar
[17]
of collagenase Clostridium histolyticum in
Google Scholar
[18]
patients with Peyronie disease, J Urol, 2012;
Google Scholar
[19]
(6): 2268-2274.
Google Scholar
[20]
Kadioglu A, Akman T, Sanli O et al.,
Google Scholar
[21]
Surgical treatment of Peyronie’s disease: a
Google Scholar
[22]
critical analysis, European urology, 2006; 50
Google Scholar
[23]
(2): 235-248.
Google Scholar
[24]
Kumar R, Nehra A, Surgical and minimally
Google Scholar
[25]
invasive treatments for Peyronie’s disease,
Google Scholar
[26]
Current opinion in urology, 2009; 19 (6):
Google Scholar
[27]
-594.
Google Scholar
[28]
Jas Kalsi, The results of plaque incision and
Google Scholar
[29]
venous grafting (Lue procedure) to correct
Google Scholar
[30]
the penile deformity of Peyronie’s disease,
Google Scholar
[31]
BJU International, 2005; 95 (7): 1029-1033.
Google Scholar
[32]
Kadioglu A, Sanli O, Akman T et al., Graft
Google Scholar
[33]
materials in Peyronie’s disease surgery: a
Google Scholar
[34]
comprehensive review. The journal of sexual
Google Scholar
[35]
medicine, 2007; 4 (3): 581-595.
Google Scholar