Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 2-HN Y học Giới tính (2022) 18/11/2022

ĐẶC ĐIỂM ỐNG SINH TINH VÀ MỐI LIÊN QUAN TỚI THU TINH TRÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MICRO TESE Ở BỆNH NHÂN VÔ TINH KHÔNG DO TẮC

Quách Thị Yến1,2, Quản Hoàng Lâm3,4, Đoàn Minh Thụy1,2, Vũ Thị Hảo5,6, Nguyễn Huyền Trang1,2, Nguyễn Trường Nam1,2, Chu Văn Đức1,2
1 Vietnam University of Traditional Medicine
2 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
3 Vietnam Military Medical University
4 Học viện Quân y
5 Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy
6 Đại học Y Dược Thái Nguyên
Tác giả liên hệ: quachthiyen888@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i7.484
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm ống sinh tinh và mối liên quan tới thu tinh trùng bằng phương
pháp micro TESE (Microdissection testicular spem extraction - micro TESE) ở bệnh nhân
(BN) vô tinh không do tắc (nonobstructive azoospermia - NOA). Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: 132 BN NOA được làm micro TESE tại Viện Mô phôi lâm sàng Quân
đội - Học viện Quân y từ 5/2017 - 12/2019. Kết quả: Mô bệnh học 132 BN NOA cho thấy
tỷ lệ suy giảm sinh tinh (Hypospermatogenesis - HP), dừng sinh tinh nửa chừng (Maturation
arrest - MA), hội chứng chỉ có tế bào Sertoli (Sertoli cell only syndrome - SCOS) và hyalin
hóa tương ứng là 8,33%; 20,45%; 59,85% và 11,36%; đường kính ống sinh tinh ở BN NOA
nhỏ hơn giá trị bình thường, trong đó chiều dày vỏ xơ dày hơn; các tế bào biểu mô tinh suy
giảm nặng nề; tỷ lệ BN thu tinh trùng là 40,15%. Xác suất tìm thấy tinh trùng ở BN có đường
kính ống sinh tinh và chiều dày vỏ xơ bình thường gấp 5,58 lần và 6,20 lần so với những BN
nằm ngoài giá trị bình thường. Xác suất tìm thấy tinh trùng ở những BN có điểm Johnsen ≥
8 gấp 6,66 lần so với những bệnh nhân có điểm Johnsen < 8. Kết luận: Có sự khác biệt về
đặc điểm ống sinh tinh ở bệnh nhân NOA so với giá trị bình thường; Mô bệnh học là một
trong các yếu tố tiên lượng sự thành công của phương pháp micro TESE; Có sự liên quan
giữa đường kính ống sinh tinh, chiều dày vỏ xơ và điểm Johnsen đến tỷ lệ thu tinh trùng ở
bệnh nhân NOA.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phương NTN, Reproductive endology, Google Scholar
[2]
Medical Publishing House, Hanoi, 2013. Google Scholar
[3]
World Health Organization, Laboratory Google Scholar
[4]
manual for the examination and processing Google Scholar
[5]
of human semen, Cambridge University Google Scholar
[6]
Press, Cambridge, 2010. Google Scholar
[7]
Ishikawa T, Surgical recovery of sperm Google Scholar
[8]
in non-obstructive azoospermia. Asian J Google Scholar
[9]
Androl, 14(1), 109–115, 2012. Google Scholar
[10]
Deruyver Y, Vanderschueren D, Van der Google Scholar
[11]
Aa F, Outcome of microdissection TESE Google Scholar
[12]
compared with conventional TESE in nonobstructive azoospermia: a systematic Google Scholar
[13]
review. Andrology, 2(1), 20–24, 2014. Google Scholar
[14]
Tournaye H, Verheyen G, Nagy P et al., Are Google Scholar
[15]
there any predictive factors for successful Google Scholar
[16]
testicular sperm recovery in azoospermic Google Scholar
[17]
patients? Hum Reprod, 12(1), 80–86, 1997. Google Scholar
[18]
Wosnitzer M, Goldstein M, Hardy MP, Google Scholar
[19]
Review of Azoospermia. Spermatogenesis, Google Scholar
[20]
(1), 1–8, 2014. Google Scholar
[21]
Klami R, Mankonen H, Perheentupa A, Google Scholar
[22]
Successful microdissection testicular sperm Google Scholar
[23]
extraction for men with non-obstructive Google Scholar
[24]
azoospermia. Reproductive Biology, 18(2), Google Scholar
[25]
–142, 2018. Google Scholar