Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ3-NCKH 02/04/2026

CHIỀU DÀI ỐNG TỦY TRONG MÔ HÌNH RĂNG NHỰA TRONG SUỐT ĐO BẰNG MÁY NỘI NHA TÍCH HỢP ĐỊNH VỊ LỖ CHÓP ĐIỆN TỬ TRONG DUNG DỊCH NƯỚC MUỐI 0,9%

Phạm Trần Lan Khuê1,2, Lê Hoàng Lan Anh1,2
1 Faculty of Dentistry, University of Medicine and Pharmacy of Ho Chi Minh City
2 Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD3.4776
14 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định khả năng định vị lỗ chóp của máy định vị lỗ chóp điện tử tích hợp trong máy nội nha Ai-Motor trên răng nhựa trong suốt in 3D trong môi trường nước muối 0,9%.

Phương pháp: CBCT được dùng để quét 3 răng cối nhỏ đã nhổ ở người bệnh có nhu cầu điều trị chỉnh hình. Răng nhựa in 3D đã được mở tủy sẵn được đặt trong hộp nhựa trong chứa nước muối, được đặt trên một bàn chứa mẫu của kính hiển vi. Tay khoan nội nha gắn dụng cụ quay qua lại được gắn chặt vào một bàn chứa mẫu của kính hiển vi khác, dụng cụ này được đưa vào trong ống tủy răng nhựa để tìm đạt vị trí tại lỗ chóp ở hai chế độ: tự động dừng và tự động quay ngược lại khi đến lỗ chóp. Khác biệt vị trí của núm xoay vi cấp của kính hiển vi giữa các lần đo được ghi lại và so sánh. Biểu đồ Bland-Altman được sử dụng để tìm sự thống nhất giữa các chế độ định vị lỗ chóp.

Kết quả: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả đo đạc giữa hai chế độ vận hành và không có các sai số tỷ lệ cũng như sai số cố định trong phân tích Bland-Altman.

Kết luận: lỗ chóp được xác định bằng hai chế độ của máy có thể được thực hiện chính xác trên răng nhựa trong suốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Pham K. Endodontic length measurements using 3D Endo, cone-beam computed tomography, and electronic apex locator. BMC Oral Health. 2021;21. DOI: 10.1186/s12903-021-01625-w Google Scholar
[2]
Pham V-K, Pham T-L-K. Root canal length estimated by cone-beam computed tomography at different slice thicknesses, dedicated endodontic software, or measured by an electronic apex locator. Scientific Reports. 2022;12(1):6531. DOI: 10.1038/s41598-022-10534-z Google Scholar
[3]
Phạm Văn Khoa. Làm sạch và tạo dạng. In: Phạm Văn Khoa, editor. Nội Nha. 2 ed. TP. Hồ Chí Minh: Đại Học Quốc Gia; 2025. p. 160-3. Google Scholar
[4]
Phạm Văn Khoa. Hình ảnh cắt lớp vi tính chùm tia hình nón. In: Khoa PV, editor. Công nghệ số trong nghiên cứu nội nha. 1 ed. TP. Hồ Chí Minh: Đại Học Quốc Gia; 2025. p. 60-91. Google Scholar
[5]
Van Pham K. Endodontic length measurements using cone beam computed tomography with dedicated or conventional software at different voxel sizes. Scientific Reports. 2021;11(1):9432. DOI: 10.1038/s41598-021-88980-4 Google Scholar
[6]
Nguyen PN, Pham KV. Endodontic Length Measurements Using Different Modalities: An: In Vitro: Study. Journal of International Society of Preventive and Community Dentistry. 2020;10(6). DOI: 10.4103/jispcd.JISPCD_357_20 Google Scholar
[7]
Reis T, Barbosa C, Franco M, Baptista C, Alves N, Castelo-Baz P, et al. 3D-Printed Teeth in Endodontics: Why, How, Problems and Future—A Narrative Review. International Journal of Environmental Research and Public Health [Internet]. 2022; 19(13):[7966 p.]. DOI: 10.3390/ijerph19137966 Google Scholar
[8]
Tchorz JP, Hellwig E, Altenburger MJ. An improved model for teaching use of electronic apex locators. International Endodontic Journal. 2012;45(4):307-10. DOI: 10.1111/j.1365-2591.2011.01975.x Google Scholar
[9]
Tchorz JP, Hellwig E, Altenburger MJ. Teaching Model for Artificial Teeth and Endodontic Apex Locators. Journal of Dental Education. 2013;77(5):626-9. DOI:10.1002/j.0022-0337.2013.77.5.tb05512.x Google Scholar
[10]
Carnier L, del Hougne M, Schmitter M, Höhne C. 3D-printed tooth for caries excavation. BMC Medical Education. 2024;24(1):1243. DOI: 10.1186/s12909-024-06230-3. Google Scholar