Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ3-NCKH 02/04/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG Ở TRẺ EM

Nguyễn Ngân Hà1,2,3,4, Nguyễn Minh Phú1,2,3,4
1 Hanoi Medical University
2 Vietnam National Eye Hospital
3 Trường Đại học Y Hà Nội
4 Bệnh viện Mắt Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD3.4726
23 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của viêm kết mạc dị ứng ở bệnh nhân ≤ 18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên các bệnh nhân ≤ 18 tuổi được chẩn đoán viêm kết mạc dị ứng trong năm 2025. Các đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng được ghi nhận và phân tích.

Kết quả: Nghiên cứu bao gồm 33 bệnh nhân, tuổi trung bình 9,33 ± 4,09 (2-18 tuổi); nam chiếm 78,8%, 57,6% sống tại thành thị. Ngứa mắt là triệu chứng phổ biến nhất (81,8%), tiếp theo là dụi mắt (57,6%), đỏ mắt và nháy mắt (27,3%). Có 42,4% bệnh nhân đến khám trong vòng dưới 7 ngày từ khi khởi phát triệu chứng. Cương tụ kết mạc mi chủ yếu ở mức độ I-II, không ghi nhận độ IV. Phần lớn mắt có nhú kết mạc nhỏ hơn 1 mm. Thời gian vỡ màng phim nước mắt giảm ở đa số các mắt.

Kết luận: Viêm kết mạc dị ứng ở trẻ em thường gặp ở trẻ nam, biểu hiện chủ yếu mức độ nhẹ đến trung bình với triệu chứng ngứa nổi bật. Giảm thời gian vỡ màng phim nước mắt phổ biến cho thấy rối loạn màng phim nước mắt cần được chú ý trong điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
Leonardi A, Silva D et al. Management of ocular allergy. Allergy, 2019, 74 (9): 1611-1630. doi: 10.1111/all.13786. Google Scholar
[2]
Wong A.H.C, Barg S.S.N, Leung A.K.C. Seasonal and perennial allergic conjunctivitis. Recent Pat Inflamm Allergy Drug Discov, 2009, 3 (2): 89-101. doi: 10.2174/1872213x08666140704113452. Google Scholar
[3]
Chiang P.P, Tan S, Wong T.Y et al. Association of allergic conjunctivitis with health-related quality of life in children and their parents. JAMA Ophthalmol, 2021, 139 (8): 395-403. doi: 10.1001/jamaophthalmol.2021.1708. Google Scholar
[4]
Leonardi A, Bogacka E, Fauquert J.L et al. Ocular allergy: recognizing and diagnosing hypersensitivity disorders of the ocular surface. Allergy, 2012, 67 (11): 1327-1337. doi: 10.1111/all.12009. Google Scholar
[5]
Leonardi A, Castegnaro A, Valerio A.L et al. Epidemiology of allergic conjunctivitis: clinical appearance and treatment patterns. Current Opinion in Allergy and Clinical Immunology, 2015, 15 (5): 482-488. doi: 10.1097/ACI.0000000000000204 Google Scholar
[6]
Rosario N, Bielory L. Epidemiology of allergic conjunctivitis. Curr Opin Allergy Clin Immunol, 2011, 11 (5): 471-476. doi: 10.1097/ACI.0b013e32834a9676. Google Scholar
[7]
Miyazaki D, Fukagawa K, Okamoto S et al. Epidemiological aspects of allergic conjunctivitis. Allergol Int, 2020, 69 (4): 487-495. doi: 10.1016/j.alit.2020.06.004. Google Scholar
[8]
Hehar N.K, Chigbu D.I. Vernal keratoconjunctivitis: immunopathological insights and therapeutic applications of immunomodulators. Life, 2024, 14 (3): 361. doi: 10.3390/life14030361. Google Scholar
[9]
Dogru M, Gunay M, Celik G et al. Evaluation of the tear film instability in children with allergic diseases. Cutaneous and Ocular Toxicology, 2016, 35 (1): 49-52. doi: 10.3109/15569527.2015.1010727 Google Scholar