Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ4-HN Ký sinh trùng-HN Hóa sinh 2026 14/04/2026

MỐI LIÊN QUAN GIỮA SỐ LƯỢNG TẾ BÀO T-CD4 VỚI TÌNH TRẠNG NHIỄM Candida spp. MIỆNG TRÊN NGƯỜI BỆNH HIV

Trần Thị Huệ Vân1,2
1 Department of Microbiology and Parasitology, Faculty of Medicine - Department of Laboratory Testing, Faculty of Nursing and Medical Technology, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
2 Bộ môn Vi sinh Ký sinh Khoa Y - Bộ môn xét nghiệm Khoa điều dưỡng kỹ thuật y học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD4.4682
13 Lượt xem
3 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Nhiễm nấm Candida spp. miệng là bệnh nhiễm trùng cơ hội phổ biến và dễ tái phát nhất ở người bệnh mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mối liên quan giữa số lượng tế bào T-CD4 ở người mắc HIV và tình trạng nhiễm nấm Candida spp. miệng.
Phương pháp nghiên cứu: Phân lập và định danh vi nấm từ mẫu bệnh phẩm phết miệng của 52 bệnh nhân dương tính HIV đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Tp Thuận An, Bình Dương từ 12/2023- 06/2024 bằng môi trường CHROMagar Candida. Tế bào lympho T-CD4 của bệnh nhân được đếm bằng phương pháp đếm tế bào dòng chảy.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm Candida spp. chiếm 57,7%, trong đó C. albicans là cao nhất (50%). Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng tế bào T-CD4 ≥ 300 và T-CD4 < 300 tế bào/mm3 lần lượt là 53,8% và 46,2%. Thời gian điều trị thuốc ARV từ 31-90 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,5%. Tình trạng nhiễm nấm Candida spp. không có mối liên quan với thời gian điều trị ARV (p = 0,819) và mức T-CD4 (p = 0,080). Trong khi đó, tình trạng nhiễm nấm C. albicans có mối liên quan với người mắc HIV có số lượng tế bào T-CD4<300 tế bào/mm3 (p = 0,029).
Kết luận: Nguy cơ nhiễm vi nấm C. albicans trên người HIV/AIDS ở nhóm bệnh có T-CD4 < 300 tế bào/mm3 cao hơn 3,6 lần so với nhóm T-CD4 ≥ 300.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Sadiq U, Shrestha U, Guzman N. Prevention of opportunistic infections in HIV/AIDS. In: StatPearls. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024. Google Scholar
[2]
Li X, et al. Oropharyngeal Candida colonization in human immunodeficiency virus–infected patients. APMIS. 2013;121(5):375–402. Google Scholar
[3]
Trần Xuân Mai TT, Ngô Hùng Dũng, Lê Thị Xuân, Phan Anh Tuấn. Vi nấm học. Trong: Ký sinh trùng y Google Scholar
[4]
học. Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng; 2005. Google Scholar
[5]
Raja MTMBA. Oral candidiasis. In: StatPearls. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2023. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ books/NBK545282/. Google Scholar
[6]
Panel on Antiretroviral Guidelines for Adults and Adolescents. Plasma HIV-1 RNA (Viral Load) and CD4 Count Monitoring. ClinicalInfo.HIV.gov. U.S. Department of Health and Human Services; cập nhật 2023. Google Scholar
[7]
Mai TA, Hà NC, Trần VG, Nguyễn ĐH, Trần KA. Thực trạng tổn thương niêm mạc miệng của bệnh nhân HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(2). Google Scholar
[8]
Nugraha AP, Sibero MT, Farabi K, Surboyo MDC, Ernawati DS, Ahmad Noor T. Marine ascomycetes Google Scholar
[9]
extract antifungal susceptibility against Candida spp. isolates from oral candidiasis HIV/AIDS patient: an in vitro study. European Journal of Dentistry. 2024;18(2):624–631. Google Scholar
[10]
Chang S, et al. Comparative analysis of salivary mycobiome diversity in human immunodeficiency virus-infected patients. Frontiers in Cellular and Infection Microbiology. 2021;11:781246. Google Scholar
[11]
Bộ Y tế. Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 về việc ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS. Google Scholar
[12]
Lam PPH, Nguyen TT, Hieu NN. Otosyphilis in an HIV-infected patient: the first case in Vietnam. National Journal of Community Medicine. 2023;14(2):124–127. Google Scholar