Mục tiêu: Đánh giá mối liên hệ giữa nguy cơ dinh dưỡng theo thang điểm NRS-2002 và tỷ lệ mắc viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân hồi sức tích cực tim mạch.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có theo dõi dọc trên nhóm 98 bệnh nhân được thở máy. Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng bằng thang điểm NRS-2002, theo dõi và ghi nhận tỷ lệ mắc viêm phổi liên quan thở máy, loại vi khuẩn gây bệnh, thời gian thở máy và tử vong.
Kết quả: Tỷ lệ viêm phổi liên quan thở máy là 15,3%, mật độ 28,09 ca viêm phổi liên quan thở máy/1000 ngày thở máy (95% CI: 15,72-46,33), trong đó viêm phổi liên quan thở máy muộn chiếm ưu thế (93,3%). Tỷ lệ tử vong nhóm nghiên cứu là 46,9%. Vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy chủ yếu là là A.baumani (40%), P.aeruginosa (26,7%), K.aerogenes (26,7%), K.pneumoniae (13,3%), S.aureus (16,3%), E.coli (6,7%). A.berezinae (6,7%). Bệnh nhân có nguy cơ dinh dưỡng cao (NRS-2002 ≥ 3 điểm) có tỷ lệ viêm phổi liên quan thở máy cao hơn đáng kể so với nhóm nguy cơ thấp (29,8% so với 2%, p < 0,05) và nguy cơ mắc viêm phổi liên quan thở máy cao gấp 19 lần. Viêm phổi liên quan thở máy làm tăng tỷ lệ tử vong (73,3% so với 42,2%, p = 0,026) và kéo dài thời gian thở máy (9,27 ngày so với 4,75 ngày, p = 0,01).
Kết luận: Nguy cơ dinh dưỡng theo NRS-2002 là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tỷ lệ mắc viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân hồi sức tích cực. Đánh giá và can thiệp dinh dưỡng sớm là cần thiết để giảm biến chứng này.