Bài báo khoa học Tập 67 Số 3 31/03/2026

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN E TỪ NĂM 2021-2024

Nguyễn Quốc Đạt1,2, Hữu Hoài Anh1,2, Nguyễn Khắc Điệp1,2, Đỗ Văn Minh1,2, Phùng Văn Quyên1,2, Chu Thị Thúy Nga3,4
1 Faculty of Gastrointestinal Surgery, E Hospital
2 Khoa Phẫu thuật tiêu hóa, Bệnh viện E
3 Faculty of Anesthesia and Surgical Intensive Care Unit, E Hospital
4 Khoa Gây mê Hồi sức tích cực ngoại, Bệnh viện E
DOI: 10.52163/yhc.v67i3.4588
19 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng tại Bệnh viện E.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu 55 bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng (2021-2024). Phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS 20.0.

Kết quả: Các bệnh nhân có tuổi trung bình 47,15 ± 13,95 năm; nam 74,55%. Viêm túi thừa đại tràng phải 78,18%. Đau hố chậu phải 60%. Chụp CT phát hiện 98,18%, siêu âm 61,28%. Điều trị nội khoa thành công 90,91% (100% tốt). Phẫu thuật 9,09% với 60% tốt. Biến chứng chỉ ở đại tràng trái (58,33%) so với đại tràng phải (0%), p < 0,001. Viêm túi thừa đại tràng trái có sốt cao hơn (75% so với 11,6%), p < 0,001.

Kết luận: Viêm túi thừa đại tràng phải gặp nhiều hơn với kết quả điều trị tốt hơn. Chụp CT là phương pháp chẩn đoán chuẩn vàng. Điều trị bảo tồn hiệu quả cao, phẫu thuật cho biến chứng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phạm Hồng Nguyên. Đánh giá kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Trường Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[2]
Hà Đình Thùy. Đánh giá kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng phải tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Trường Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[3]
Bahadursingh A.M, Virgo K.S et al. Spectrum of disease and outcome of complicated diverticular disease. Am J Surg, 2003, 186 (6): 696-701. doi: 10.1016/j.amjsurg.2003.08.019. Google Scholar
[4]
Trịnh Thành Vinh. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh lý túi thừa đại tràng. Trường Đại học Y Hà Nội, 2014. Google Scholar
[5]
Abdullah Al-Sawat, Shrooq Alswat et al. Relationship between ABO blood group and the risk of colorectal cancer: a retrospective multicenter study. Journal of Clinical Medicine Research, 2022, 14 (3): 119-125. doi: 10.14740/jocmr4691. Google Scholar
[6]
Marinella M.A, Mustafa M. Acute diverticulitis in patients 40 years of age and younger. American Journal of Emergency Medicine, 2000, 18 (2): 140-142. Google Scholar
[7]
Chapman J, Davies M et al. Complicated Diverticulitis. Ann Surg, 2005, 242 (4): 576-583. Google Scholar
[8]
Pradel J.A, Adell J.F et al. Acute colonic diverticulitis: prospective comparative evaluation with US and CT. Radiology, 1997, 205 (2), 503-512. Google Scholar
[9]
Buckley O, Geoghegan T et al. O’Riordain D.S, Lyburn I.D, Torreggiani W.C. Computed tomography in the imaging of colonic diverticulitis. Clin Radiol, 2004, 59 (11): 977-983. doi: 10.1016/j.crad.2004.05.003. Google Scholar
[10]
Sartelli M, Weber D.G et al. 2020 update of the WSES guidelines for the management of acute colonic diverticulitis in the emergency setting. World Journal of Emergency Surgery, 2020, 15 (1): 32. doi: 10.1186/s13017-020-00313-4. Google Scholar
[11]
Emile S.H, Elfeki H et al. Management of acute uncomplicated diverticulitis without antibiotics: a systematic review, meta-analysis, and meta-regression of predictors of treatment failure. Techniques in Coloproctology, 2018, 22 (7): 499-509. doi: 10.1007/S10151-018-1817-y. Google Scholar
[12]
Belmonte C, Klas J.V et al. The Hartmann procedure. First choice or last resort in diverticular disease? Arch Surg, 1996, 131 (6): 612-5, discussion 616-7. doi: 10.1001/archsurg.1996.01430180038006. Google Scholar