Bài báo khoa học Tập 67 Số 3 31/03/2026

KẾT QUẢ GẦN TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CHÀY BẰNG KẾT HỢP XƯƠNG ĐINH NỘI TỦY CÓ CHỐT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Lê Hoài Nam1,2
1 Central Military Hospital 108
2 (1) Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
DOI: 10.52163/yhc.v67i3.4587
14 Lượt xem
3 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả gần của điều trị gãy kín thân xương chày bằng kết hợp xương đinh nội tủy có chốt tại Bệnh Viện TWQĐ 108.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 44 bệnh nhân gãy kín thân xương chày được điều trị bằng kết hợp xương bằng đinh SIGN tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ tháng 01/2023 đến 05/2025.

Kết quả: Có 88,64% bệnh nhân được nắn chỉnh kín ổ gãy, 11,36% nắn chỉnh có mở ổ gãy. 43/44 bệnh nhân trong nghiên cứu bắt vít 2 đầu. Có 75,00% bệnh nhân có 3 vít chốt, 4,55% bệnh nhân có 4 vít chốt. Một vít trung tâm được sử dụng trong hầu hết các trường hợp, chiếm 93,18%. Liền kỳ đầu tại vết mổ và vị trí bắt chốt ở 90,91% và 97,73% bệnh nhân. 100% bệnh nhân có tình trạng đinh SIGN tốt, không phạm khớp. Có 84,09% bệnh nhân có trục chi thẳng sau kết hợp xương; Theo tiêu chuẩn Larson – Bostman, có 84,09% bệnh nhân có kết quả rất tốt, không có bệnh nhân nào có kết quả trung bình và kém. Các yếu tố thời gian và kỹ thuật mổ không ảnh hưởng đến kết quả điều trị gần của đối tượng nghiên cứu (p>0,05).

Kết luận: Hầu hết bệnh nhân có liền vết thương kỳ đầu, trục chi thẳng sau kết hợp xương. Hầu hết bệnh nhân có kết quả điều trị tốt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Metsemakers, W.-J., K. Kortram, N. Ferreira, et al. (2021) Fracture-related outcome study for operatively treated tibia shaft fractures (FROST): registry rationale and design. BMC musculoskeletal disorders. 22: p. 1-10. Google Scholar
[2]
Rosa, N., M. Marta, M. Vaz, et al. (2019) Intramedullary nailing biomechanics: evolution and challenges. Proceedings of the Institution of Mechanical Engineers, Part H: Journal of Engineering in Medicine. 233(3): p. 295-308. Google Scholar
[3]
Geertje A.M.G., R.K., Bridget L.A. (2019) Diagnosing Fracture-Related Infection: Current Concepts and Recommendations. J Orthop Trauma. 34(1): p. 8-17. Google Scholar
[4]
Nguyễn Ngọc Thanh, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X quang và đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cẳng chân bằng đóng đinh nội tủy có chốt dưới màn tăng sáng tại bệnh viện đa khao tỉnh Kiên Giang, in Luận văn chuyên khoa cấp II. 2022, Trường đại học y dược Cần Thơ: Cần Thơ. Google Scholar
[5]
Nguyễn Văn Toản, Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương chày bằng kết xương đinh nội tủy SIGN tại bệnh viện Quân y 354, in Luận văn thạc sĩ. 2021, Học viện Quân y: Hà Nội. Google Scholar
[6]
Sùng Đức Long, Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị gãy thân xương chày bằng đinh nội tủy có chốt không mở ổ gãy, in Luận văn bác sĩ nội trú. 2015, Trường đại học y dược: Thái Nguyên. Google Scholar
[7]
Abu, K.A., B. Hammond, M.I.S. Bukari, et al. (2024) Functional Outcomes of Adult Tibia Shaft Fractures Treated with Solid Intramedullary Nails versus Hollow Nails: A Systematic Review. Open Journal of Orthopedics. 14(3): p. 149-172. Google Scholar
[8]
Maharjan, R., B.P. Shrestha, P. Chaudhary, et al. (2021) Functional outcome of patients of tibial fracture treated with solid nail (SIGN nail) versus conventional hollow nail–a randomized trial. Journal of Clinical Orthopaedics and Trauma. 12(1): p. 148-160. Google Scholar
[9]
Kashyap, S., R. Ambade, S. Landge, et al. (2024) Impact of surgical timing on fracture healing in tibial shaft injuries: a comparative review of intramedullary nailing techniques. Cureus. 16(10). Google Scholar
[10]
Swart, E., C. Lasceski, L. Latario, et al. (2021) Modern treatment of tibial shaft fractures: Is there a role today for closed treatment? Injury. 52(6): p. 1522-1528. Google Scholar