Bài báo khoa học Tập 63 Số 6 (2022) 09/11/2022

ẢNH HƯỞNG CỦA CYCLOPHOSPHAMID VỚI CHỨC NĂNG BÀNG QUANG VÀ THẬN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ

Bùi Đặng Minh Trí1,2, Bùi Đặng Phương Chi3,4, Đoàn Thanh Trúc3,4, Trần Minh Sang5,6
1 Pham Ngoc Thach University of Medicine
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
3 Tay Do University
4 Trường Đại học Tây Đô
5 Thu Duc Hospital
6 Bệnh viện thành phố Thủ Đức
Tác giả liên hệ: drtribui1@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i6.452
11 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát ảnh hưởng của Cyclophosphomid với chức năng bàng quang và thận ở bệnh
nhân ung thư vú.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu mô tả, theo dõi dọc trên 68 bệnh nhân
ung thư vú tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức được điều trị bằng phác đồ có Cyclophosphamid từ 4
-6 chu kỳ.
Kết quả: Tác dụng phụ thường gặp trên lâm sàng của Cyclophosphamide lên chức năng thận và bàng
quang đó là đau hạ vị (13,24%), tiểu máu (16,17%). Các biểu hiện ít gặp hơn là tiểu rắt (10,29%), tiểu
buốt (8,82%), tiểu đục (5,88%) và tiểu khó (4,41%). Trong nước tiểu trước và sau khi điều trị bằng
Cyclophosphamide có sự thay đổi Microalbumin (từ 5,24±0,64 lên 16,21±2,01mg/dl). Kết quả nội
soi bàng quang có 19,05% bệnh nhân có tổn thương. Trong đó, 14,29% viêm niêm mạc bàng quang,
4,76% có biểu hiện loét và hoại tử, không có trường hợp nào được ghi nhận là teo bàng quang. Tỉ lệ
bệnh nhân có độc tính trên bàng quang là 13,2%, tỉ lệ bệnh nhân không có độc tính trên bàng quang
là 86,8%.
Kết luận: Tác dụng phụ thường gặp trên lâm sàng của Cyclophosphamide lên chức năng thận và
bàng quang là đau hạ vị, tiểu máu. Trong nước tiểu trước và sau khi điều trị bằng Cyclophosphamide
có sự thay đổi Microalbumin. Nội soi bàng quang có 14,29% viêm niêm mạc bàng quang, 4,76% có
biểu hiện loét và hoại tử. Tỉ lệ bệnh nhân có độc tính trên bàng quang là 13,2%.

Tài liệu tham khảo
[1]
Siegel R, Naishadham D, Jemal A, Cancer Google Scholar
[2]
statistics, 2013. CA Cancer J Clin, 63(1): 11-30, Google Scholar
[3]
Cserni G, The new TNM-based staging of breast Google Scholar
[4]
cancer. Virchows Arch, 472(5): 697-703, 2018. Google Scholar
[5]
Ferlay J, Cancer incidence and mortality Google Scholar
[6]
worldwide: sources, methods and major patterns Google Scholar
[7]
in GLOBOCAN 2012. International journal of Google Scholar
[8]
cancer, 136(5): E359-E386, 2015. Google Scholar
[9]
Khokher S, Clinicopathologic profile of breast Google Scholar
[10]
cancer patients in Pakistan: ten years data of a Google Scholar
[11]
local cancer hospital. Asian Pacific Journal of Google Scholar
[12]
Cancer Prevention, 13(2): 693-698, 2012. Google Scholar
[13]
Moore MA, Cancer epidemiology in mainland Google Scholar
[14]
South-East Asia-past, present and future. Asian Google Scholar
[15]
Pac J Cancer Prev, 11(Suppl 2): 67-80, 2010. Google Scholar
[16]
Han SJ, Prognostic significance of interactions Google Scholar
[17]
between ER alpha and ER beta and lymph node Google Scholar
[18]
status in breast cancer cases. Asian Pac J Cancer Google Scholar
[19]
Prev, 14(10): 6081-4, 2013. Google Scholar
[20]
George P, Haemorrhagic cystitis and Google Scholar
[21]
cyclophosphamide. Lancet, 2(7314): 942, 1963. Google Scholar
[22]
Plotz PH, Bladder complications in patients Google Scholar
[23]
receiving cyclophosphamide for systemic lupus Google Scholar
[24]
erythematosus or rheumatoid arthritis. Ann Intern Google Scholar
[25]
Med, 91(2): 221-3, 1979. Google Scholar
[26]
Varma PP, Subba DB, Madhoosudanan P, Google Scholar
[27]
Cyclophosphamide induced haemorrhagic cystitis Google Scholar
[28]
(a case report). Med J Armed Forces India, 54(1): Google Scholar
[29]
-60, 1998. Google Scholar
[30]
Kaldor JM, Day NE, Kittelmann B et al., Google Scholar
[31]
Bladder tumours following chemotherapy and Google Scholar
[32]
radiotherapy for ovarian cancer: a case-control Google Scholar
[33]
study. Int J Cancer, 63(1): 1-6, 1995. Google Scholar