Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ2-NCKH 05/03/2026

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ ĐAU THẮT LƯNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI DÂN TỪ 35-60 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Trương Việt Trình1,2, Trương Phương Hoàng1,2, Nguyễn Văn Hùng3,4
1 Da Nang University of Medical Technology and Pharmacy
2 Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
3 Hue University of Medicine and Pharmacy
4 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD2.4447
41 Lượt xem
14 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ đau thắt lưng và các yếu tố nguy cơ liên quan ở nhóm dân cư từ 35-60 tuổi tại khu vực thành phố Huế.

Đối tượng và phương pháp: Thiết kế mô tả cắt ngang được triển khai trên 682 người dân tại 4 phường của thành phố Huế. Số liệu được thu thập từ tháng 9/2022 đến tháng 9/2023.

Kết quả: Ghi nhận có 42,5% đối tượng bị đau thắt lưng, trong đó nữ giới (60%) có tỷ lệ cao hơn đáng kể so với nam giới (40%). Về nguy cơ nghề nghiệp, những yếu tố nguy cơ chiếm ưu thế bao gồm duy trì tư thế tĩnh kéo dài (đứng, ngồi, cúi) chiếm 43,7% và lao động nặng nhọc (mang, vác, bưng, gánh) chiếm 39,3%. Hoàn cảnh khởi phát đau chủ yếu là trong trong khi làm việc (33,8%), sinh hoạt hằng ngày (28,2%) và khi thay đổi thời tiết (20%). Theo thang điểm ODI, bệnh nhân ở mức độ nhẹ chiếm phần lớn (71%); tuy nhiên vẫn có 9,7% trường hợp chịu những ảnh hưởng nặng, rất nặng hoặc liệt giường. Trong chăm sóc sức khỏe, có 43,1% đối tượng lựa chọn đến cơ sở y tế để thăm khám. Phương pháp điều trị chính bao gồm: uống thuốc theo đơn (66,4%), phối hợp y học cổ truyền (33,6%), tự mua thuốc giảm đau (20%) và 6,4% không điều trị. Kết quả có 85,6% đối tượng được chữa khỏi nhưng vẫn tái phát thường xuyên, 9,6% không cải thiện và chỉ có 4,8% khỏi hoàn toàn.

Kết luận: Tỷ lệ đau thắt lưng ở nhóm tuổi 35-60 sống tại thành phố Huế khá cao (42,5%). Nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đau thắt lưng với độ tuổi, điều kiện kinh tế, tiền sử bệnh cơ xương khớp, đặc thù công việc.

Tài liệu tham khảo
[1]
Sharma S, McAuley J.H. Low back pain in low- and middle-income countries, part 1: the problem. Journal of Orthopaedic & Sports Physical Therapy, 2022, 52 (5): 233-235. doi: 10.2519/jospt.2022.11145. Google Scholar
[2]
Wu A, March L, Zheng X et al. Global low back pain prevalence and years lived with disability from 1990 to 2017: Estimates from the Global Burden of Disease Study 2017. Annals of Translational Medicine, 2020, 8 (6): 1-14. doi: 10.21037/atm.2020.02.175. Google Scholar
[3]
Hartvigsen J, Hancock M, Kongsted A et al. What low back pain is and why we need to pay attention. The Lancet, 2018, 391 (10137): 2356-2367. doi: 10.1016/S0140-6736(18)30480-X. Google Scholar
[4]
Zafar F, Qasim Y.F, Farooq M.U et al. The frequency of different risk factors for lower back pain in a tertiary care hospital. Cureus, 2018, 10 (8): e3183. doi: 10.7759/cureus.3183. Google Scholar
[5]
Maher C, Underwood M, Buchbinder R. Non-specific low back pain. The Lancet, 2017, 389 (10070): 736-747. doi: 10.1016/S0140-6736(16)30970-9. Google Scholar
[6]
Vlaeyen J.W.S, Maher C.G, Wiech K et al. Low back pain. Nature Reviews Disease Primers, 2018, 4 (1): 52. doi: 10.1038/s41572-018-0052-1. Google Scholar
[7]
Nguyễn Thị Thanh Tú, Cao Thị Huyền Trang. Phân loại chẩn đoán bệnh nhân đau thắt lưng được điều trị tại phòng châm cứu ngoại trú Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 502 (2): 139-142. doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v502i2.646. Google Scholar
[8]
Bento T.P.F, Genebra C.V.S, Maciel N.M et al. Low back pain and some associated factors: Is there any difference between genders? Brazilian Journal of Physical Therapy, 2020, 24 (1): 79-87. doi: 10.1016/j.bjpt.2019.01.012. Google Scholar
[9]
Alhowimel A.S, Alodaibi F, Alshehri M.M et al. Prevalence and risk factors associated with low back pain in the Saudi adult community: A cross-sectional study. International Journal of Environmental Research and Public Health, 2021, 18 (24): 13288. doi: 10.3390/ijerph182413288. Google Scholar
[10]
Bikbov M.M, Kazakbaeva G.M, Zainullin R.M et al. Prevalence of and factors associated with low back pain, thoracic spine pain and neck pain in Bashkortostan, Russia: The Ural Eye and Medical Study. BMC Musculoskeletal Disorders, 2020, 21 (1): 64. doi: 10.1186/s12891-020-3080-4. Google Scholar
[11]
Bin H.M, Abdelmoety D, Alshareef W et al. Prevalence and risk factors of low back pain among operation room staff at a tertiary care center, Makkah, Saudi Arabia: A cross-sectional study. Annals of Occupational and Environmental Medicine, 2016, 28: 1-8. doi: 10.1186/s40557-016-0089-0. Google Scholar
[12]
Aldera M.A, Alexander C.M, McGregor A.H. Prevalence and incidence of low back pain in the Kingdom of Saudi Arabia: A systematic review. Journal of Epidemiology and Global Health, 2020, 10 (4): 269-275. doi: 10.2991/jegh.k.200417.001. Google Scholar
[13]
Federico L, Andrew M, Ogilvie R et al. Low back pain in a Nova Scotian emergency department: Prevalence and patient characteristics in the older adult patient population. Canadian Journal on Aging, 2022, 41 (2): 145-153. doi: 10.1017/S0714980821000118. Google Scholar
[14]
Tavee J.O, Levin K.H. Low back pain. Continuum (Minneapolis, Minnesota), 2017, 23 (2): 467-486. doi: 10.1212/CON.0000000000000449. Google Scholar
[15]
Noormohammadpour P, Mansournia M.A, Koohpayehzadeh J et al. Prevalence of chronic neck pain, low back pain, and knee pain and their related factors in community-dwelling adults in Iran: A population-based national study. Clinical Journal of Pain, 2017, 33 (2): 181-187. doi: 10.1097/AJP.0000000000000396. Google Scholar