Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ2-NCKH 05/03/2026

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG SAU MỔ MÓNG CHỌC THỊT TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thị Lan Phương1,2, Lương Thị Thuấn1,2, Nguyễn Hồng Sơn1,2, Phạm Tiến Dũng1,2, Đặng Thị Thanh Huyên1,2, Đỗ Thanh Hải1,2
1 National Dermatology Hospital, Hanoi, Vietnam
2 Bệnh viện Da liễu Trung ương, Hà Nội, Việt Nam
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD2.4446
18 Lượt xem
31 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) của người bệnh sau mổ móng chọc thịt (MCT) với hai mục tiêu: Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng của người bệnh Móng chọc thịt; Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của người bệnh Móng chọc thịt về chăm sóc vết thương sau mổ.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trước–sau được thực hiện trên 100 bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 01/04/2024 đến 01/04/2025. Bảng hỏi gồm 5 phần: thông tin chung, kiến thức (10 câu), thái độ (5 câu) và thực hành (5 câu), hỗ trợ (3 câu). Số liệu phân tích với SPSS 20.0 và R 4.1.0.

Kết quả: Kết quả cho thấy trước can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân có KAP đúng còn hạn chế (kiến thức tốt: 5%, thái độ tích cực: 6%, thực hành tốt: 33%). Sau can thiệp, điểm trung bình kiến thức tăng từ 3,97±2,29 lên 7,71±1,26; thái độ từ 18,01±1,57 lên 22,81±1,66; và thực hành từ 3,12±0,88 lên 4,21±0,74 (p<0,05). Ngoài ra, 84% người bệnh mong muốn được hỗ trợ từ xa sau mổ.

Kết luận: Can thiệp giáo dục giúp cải thiện rõ rệt KAP trong chăm sóc vết thương sau mổ MCT. Nên tích hợp tư vấn từ xa và video hướng dẫn để tăng tính bền vững của can thiệp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Murphy C, Atkin L, Vega de Ceniga M, Weir D, Swanson T, Walker A, Mrozikiewicz-Rakowska B, Ciprandi G, Lázaro-Martínez JL, Černohorská J. Embedding Wound Hygiene into a proactive wound healing strategy. J Wound Care. 2022 Apr 1;31(Sup4a):S1-S19. DOI: 10.12968/jowc.2022.31.Sup4a.S1 Google Scholar
[2]
Exley V, Jones K, Watson J, Backhouse M. A survey of the treatment and management of ingrown toenails by UK podiatrists: A cross-sectional survey. J Foot Ankle Res. 2024 Jun;17(2):e12017. DOI: 10.1002/jfa2.12017 Google Scholar
[3]
Park, D. H. , and Singh D. The Management of Ingrowing Toenails. BMJ, 2012, 344(apr03 3): e2089. DOI: 10.1136/bmj.e2089 Google Scholar
[4]
Gohil, K. Nail Surgery Guidelines. London: The College of Podiatry. 2019. Google Scholar
[5]
De Lauro NM, De Lauro TM. Onychocryptosis. Clin Podiatr Med Surg, 2004;21:617-30. DOI: 10.1016/j.cpm.2004.05.009 Google Scholar
[6]
Žulec M, Rotar Pavlič D, Žulec A. The Effect of an Educational Intervention on Self-Care in Patients with Venous Leg Ulcers-A Randomized Controlled Trial. Int J Environ Res Public Health. 2022 Apr 12;19(8):4657. DOI: 10.3390/ijerph19084657 Google Scholar
[7]
Trần Quế Sơn, Nguyễn Thế Hiệp, Đỗ Thị Bích Ngọc, Trần Hiếu Học, Yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật bệnh lý gan-mật-tụy và ống tiêu hóa: Hồi cứu 120 ca bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Nghiên cứu khoa học, 2023;169(8):173-81. DOI: https://doi.org/10.52852/tcncyh.v169i8.1834 Google Scholar
[8]
Giordano A, Löser CR, Dippel E, Hofmann SC, Mohr P, Schneider SW, Balakirski G. Telephone follow-up after outpatient nail surgery - a retrospective analysis. J Dtsch Dermatol Ges. 2024 Apr;22(4):522-529. DOI: 10.1111/ddg.15341 Google Scholar
[9]
Bull A, Wilson J, Keogh S. Patient participation in surgical wound care in acute care settings: A scoping review. J Clin Nurs. 2024;33(7):2456-2468. DOI: 10.1111/iwj.13395 Google Scholar
[10]
P J, G G, V VK, Chopra H, Emran TB. Enhancing postoperative care with telemedicine and remote monitoring for improved recovery and patient safety. Int J Surg. 2024 Dec 1;110(12):8205-8206. doi: 10.1097/JS9.0000000000002132 Google Scholar