Bài báo khoa học Tập 67 Số 2 02/03/2026

NGHIÊN CỨU NHỮNG TRƯỜNG HỢP HÚT BUỒNG TỬ CUNG Ở BỆNH NHÂN TỪ TRÊN 45 TUỔI CÓ NGHI NGỜ BỆNH LÝ NIÊM MẠC TỬ CUNG

Ngô Vân Thanh1,2, Phạm Thị Thanh Hiền3,4, Võ Thị Quỳnh1,2
1 Nghe An Obstetrics and Pediatrics Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67i2.4363
19 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các dạng tổn thương mô bệnh học niêm mạc tử cung (NMTC) và phân tích một số yếu tố liên quan ở phụ nữ từ trên 45 tuổi.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 299 bệnh nhân từ 45 tuổi trở lên, có nghi ngờ bệnh lý NMTC và được hút buồng tử cung tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ 01/2023 đến 12/2024.

Kết quả: Trong 299 trường hợp, tỷ lệ không có tổn thương chiếm 71,2%. Trong nhóm có tổn thương (n=86), tổn thương lành tính chiếm 69,8% (chủ yếu là tăng sinh NMTC điển hình), tổn thương ung thư và tiền ung thư chiếm 30,2% (gồm ung thư NMTC và tăng sinh NMTC không điển hình). Phân tích đa biến cho thấy các yếu tố liên quan độc lập làm tăng nguy cơ tổn thương ác tính/tiền ác tính bao gồm: tuổi dậy thì sớm <13 tuổi (OR=6,3; p=0,019), tình trạng mãn kinh (OR=6,0; p=0,028) và hình ảnh khối trong lòng tử cung trên siêu âm (OR=5,3; p=0,029). Độ dày niêm mạc tử cung không cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong mô hình đa biến.

Kết luận: Cần đặc biệt chú ý sàng lọc bệnh lý ác tính ở phụ nữ trên 45 tuổi đã mãn kinh, có tiền sử dậy thì sớm hoặc có hình ảnh khối bất thường trong lòng tử cung.

Tài liệu tham khảo
[1]
Siegel RL, Miller KD, Fuchs HE, Jemal A. Cancer statistics, 2022. CA Cancer J Clin. 2022;72(1):7-33. Google Scholar
[2]
Vitale SG, et al. Endometrial biopsy: Indications, techniques and recommendations. An evidence-based guideline for clinical practice. J Gynecol Obstet Hum Reprod. 2023;52(6):102588. DOI: 10.1016/j.jogoh.2023.102588 Google Scholar
[3]
Emons G, Beckmann MW, Schmidt D, Mallmann P. New WHO Classification of Endometrial Hyperplasias. Geburtshilfe Frauenheilkd. 2015;75(2):135-136. Google Scholar
[4]
Ngô Vân Thanh. Nghiên cứu những trường hợp hút buồng tử cung ở bệnh nhân từ trên 45 tuổi có nghi ngờ bệnh lý niêm mạc tử cung. Luận văn Chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội; 2025. Google Scholar
[5]
Lê Thị Phương Thanh. Lâm sàng, cận lâm sàng những phụ nữ rong kinh rong huyết có hút buồng tử cung tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội; 2023. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Phương Chi. Nghiên cứu rong kinh rong huyết ở lứa tuổi 40 - 55 tại bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2016 - 2017. Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội; 2017. Google Scholar
[7]
Clarke MA, et al. Risk assessment of endometrial cancer and endometrial intraepithelial neoplasia in women with abnormal bleeding. Am J Obstet Gynecol. 2020;223(4):549.e1-549.e13. DOI: 10.1016/j.ajog.2020.03.032 Google Scholar
[8]
Peeri NC, et al. Understanding risk factors for endometrial cancer in young women. J Natl Cancer Inst. 2025;117(1):76-88. DOI: 10.1093/jnci/djae210 Google Scholar
[9]
Katagiri R, et al. Reproductive Factors and Endometrial Cancer Risk Among Women. JAMA Netw Open. 2023;6(9):e2332296. DOI: 10.1001/jamanetworkopen.2023.32296 Google Scholar
[10]
Van Den Bosch T, et al. Typical ultrasound features of various endometrial pathologies described using International Endometrial Tumor Analysis (IETA) terminology. Ultrasound Obstet Gynecol. 2021;57(1):164-172. Google Scholar