Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ1-NCKH 27/01/2026

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP NHẰM HẠN CHẾ TIẾN TRIỂN CẬN THỊ Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI TỈNH QUẢNG NAM

Trương Quang Bình1,2, Lương Mai Anh3,4, Phạm Văn Tần5,6, Nguyễn Minh Tâm7,8
1 Da Nang Department of Health
2 Sở Y tế Đà Nẵng
3 Ministry of Health
4 Bộ Y tế
5 Vietnam National Eye Hospital
6 Bệnh viện Mắt Trung ương
7 7A Military Hospital 7A, Military Region 7
8 Bệnh viện Quân y 7A, Quân khu 7
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD1.4232
21 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp nhằm hạn chế tiến triển cận thị ở học sinh tiểu học tại tỉnh Quảng Nam.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp có đối chứng trên 1148 học sinh tiểu học tại 5 trường tiểu học Võ Thị Sáu, Nguyễn thị Minh Khai, Kim Đồng Bắc Trà My, Kim Đồng Tiên Phước và Minh Viễn tỉnh Quảng Nam (4/2023-5/2025).

Kết quả: Can thiệp tăng nhận thức về tật khúc xạ (DID = 9,45%, p < 0,01). Giảm tỷ lệ ngồi sai tư thế (từ 14,68% xuống 0%, p < 0,01), giảm thời gian xem tivi (từ 57,17% xuống 43,52%, p < 0,01) và chơi điện tử (từ 19,17% xuống 12,09%, p < 0,01), tăng tỷ lệ giúp đỡ gia đình (từ 17,44% lên 29,53%, p < 0,01). Hiệu quả với tiến triển cận thị: nhóm can thiệp có tốc độ gia tăng cận thị thấp hơn (4,03% so với 6,90%, DID = -2,87%) và mức tăng độ cận trung bình thấp hơn (0,84D so với 1,74D, p < 0,001).

Kết luận: Hiệu quả tiến triển cận thị khác biệt theo khối lớp: ở nhóm lớp 2 lên lớp 4 (DID = -1,04%, p < 0,05), ở nhóm lớp 3 lên lớp 5 (DID = -1,82%, p < 0,05).

Tài liệu tham khảo
[1]
Đỗ Như Hơn. Công tác phòng chống mù lòa năm 2013-2014 và phương hướng hoạt động năm 2015. Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc, 2015, tr. 6-17. Google Scholar
[2]
Trần Đức Nghĩa. Thực trạng cận thị ở học sinh tiểu học thành phố Điện Biên Phủ và hiệu quả một số giải pháp can thiệp. Luận án tiến sỹ y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, 2019. Google Scholar
[3]
Hồ Đức Hùng. Xác định tỷ lệ cận thị, một số yếu tố liên quan và hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe ở học sinh Trung học cơ sở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An (2019-2020). Luận án tiến sỹ y học, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, 2021. Google Scholar
[4]
Hoàng Hữu Khôi, Hoàng Ngọc Chương. Nghiên cứu giải pháp phòng ngừa và triển khai thí điểm một số giải pháp can thiệp làm giảm nhẹ tật cận thị ở học sinh tiểu học và trung học cơ sở thành phố Đà Nẵng. Đề tài khoa học cấp thành phố Đà Nẵng, 2012. Google Scholar
[5]
Sreelatha M, Leela K et al. A study to assess the knowledge on refractive errors and related risk factors of school children in selected government schools, Tirupati. IOSR Journal of Nursing and Health Science, 2019, 8 (5): 66-74. doi: 10.9790/1959-0805086674 Google Scholar
[6]
Zadnik K et al. Prediction of juvenile-onset myopia. JAMA Ophthalmol, 2015, 133 (6): 683. doi: 10.1001/jamaophthalmol.2015.0471. Google Scholar
[7]
Liu Y.L Jhang J.P et al. Influence of parental behavior on myopigenic behaviors and risk of myopia: analysis of nationwide survey data in children aged 3 to 18 years. BMC Public Health, 2022, 22 (1): 1637. doi: 10.1186/s12889- 02214036-5. Google Scholar
[8]
Vũ Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái. Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan tại Trường Trung học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đình, Hà Nội. Tạp chí Y tế Công cộng, 2012, 29 (6): 23-27. Google Scholar
[9]
Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Phương Anh. Đánh giá hiệu quả ban đầu kiểm soát cận thị trên trẻ em bằng Atropin 0,01%. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 500 (2): 167-168. https://doi.org/10.51298/vmj.v500i2.383 Google Scholar
[10]
He X et al. Prevalence of myopia and high myopia, and the association with education: Shanghai Child and Adolescent Large-scale Eye Study (SCALE): a cross- sectional study. BMJ Open, 2020, 11 (12): e048450. doi:10.1136/bmjopen-2020-048450 Google Scholar
[11]
Vũ Quang Dũng. Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phòng ngừa cận thị ở học sinh khu vực trung du tỉnh Thái Nguyên. Luận án tiến sỹ y học, Đại học Thái Nguyên, 2013. Google Scholar