Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ1-NCKH 27/01/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH CÚM MÙA CÓ BIẾN CHỨNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TÂY BẮC NGHỆ AN NĂM 2024

Đậu Thị Giang1,2, Trương Văn Quý3,4, Nguyễn Văn Lâm5,6
1 Nghe An Northwest regional General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc Nghệ An
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 National Children’s Hospital
6 Bệnh viện Nhi Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD1.4214
60 Lượt xem
30 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh cúm mùa có biến chứng ở trẻ em tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc Nghệ An năm 2024.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, ở trẻ em mắc cúm mùa có biến chứng tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc Nghệ An từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.

Kết quả: Có 327 bệnh nhi cúm mùa có biến chứng. Nhóm trẻ ≤ 5 tuổi là 67,2%. Tỷ lệ nam/nữ là 1,15/1. Tiêm phòng cúm trong 12 tháng là 17,7%. Tỷ lệ mắc cúm A là 77,7%, cúm B là 22,3%, đồng nhiễm cúm A và B là 5,2%. Tỷ lệ mắc nhiều nhất trong năm là vào mùa đông. Triệu chứng lâm sàng là sốt 100%, ho và hắt hơi/chảy mũi 99,7%, triệu chứng tiêu hóa là 34,6%. Số lượng bạch cầu tăng tăng (45,0%). Thiếu máu (21,7%). CRP tăng (36,7%). X quang ngực mờ lan tỏa (54,4%), phế huyết quản tăng đậm (30,9%). Các biến chứng cúm mùa ở trẻ em như viêm phổi (60,9%); viêm phế quản (29,1%); viêm tai giữa (11,6%); viêm thanh quản (11,3%); suy hô hấp (4,8 %); viêm não (1,2%); viêm cơ (0,9%); viêm cơ tim (0,6%).

Kết luận: Cúm mùa có biến chứng gặp nhiều ở nhóm tuổi dưới 5, với triệu chứng lâm sàng sốt, ho, hắt hơi/chảy mũi; và biến chứng như viêm phổi, viêm phế quản.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Quyết định số 1840/QĐ-BYT, ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cúm mùa”. Google Scholar
[2]
World Health Organization. Clinical practice guidelines for influenza. ISBN 978-92-4-009776-6, 2024. Google Scholar
[3]
World Health Organization. Influenza (seasonal), 28 February 2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/influenza-(seasonal). Google Scholar
[4]
World Health Organization. 2022 guidelines for the clinical management of severe illness from influenza virus infections. ISBN 978-92-4-004082-3, 2022. Google Scholar
[5]
Nguyen C.K, Fowlkes A.L et al. Burden of influenza-associated respiratory hospitalizations, Vietnam, 2014-2016. Emerg Infect Dis, 2021, 27 (10): 2648-2657. doi: 10.3201/eid2710.204765. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự. Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và biến chứng của bệnh cúm mùa tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 2025, 230 (01): 122-129. https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10742 Google Scholar
[7]
Bùi Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thúy và cộng sự. Dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng bệnh cúm mùa ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hải Dương. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 542 (1): 89-92. https://doi.org/10.51298/vmj.v542i1.10951 Google Scholar
[8]
Nguyen V.L, Nguyen S.D et al. Clinical features and treatment outcomes of influenza-associated encephalitis and encephalopathy: A study on 16 children in Vietnam. Glob Pediatr Health, 2024, 11: 2333794X241286549. doi: 10.1177/2333794X241286549 Google Scholar
[9]
Lee J.J, Bankhead C et al. Risk factors for influenza-related complications in children during the 2009/10 pandemic: a UK primary care cohort study using linked routinely collected data. Epidemiol Infect, 2018, 146 (7): 817-823. doi: 10.1017/S0950268818000353. Epub 2018 Apr 15. Google Scholar
[10]
Nguyễn Sỹ Đức, Nguyễn Thị Việt Hà và cộng sự. Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh cúm mùa phải nhập viện ở trẻ em năm 2023-2024. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2025, 189 (4): 187-194. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v189i4.3184 Google Scholar