Bài báo khoa học Tập 67 Số 1 15/01/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X QUANG Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP HÁNG NGUYÊN PHÁT THEO TIÊU CHUẨN ACR (1991)

Nguyễn Thị Trà1,2, Nguyễn Vĩnh Ngọc1,2, Bùi Thị Hường1,2, Nguyễn Ngọc Bích1,2, Phạm Thị Mai Quyên1,2
1 Hanoi Medical University
2 Trường Đại học Y Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67i1.4104
30 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang ở bệnh nhân thoái hóa khớp háng nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR (1991) và phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với hình ảnh X quang ở nhóm bệnh nhân trên.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 45 bệnh nhân (51 khớp háng) được chẩn đoán thoái hóa khớp háng nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR (1991) tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai (7/2024-8/2025).

Kết quả: Triệu chứng lâm sàng thường gặp: đau khớp háng khi đi lại (98,0%); hạn chế hoạt động chức năng (60,8%); cứng khớp sáng dưới 30 phút (39,2%); đau khi vận động khớp (84,3%); giảm biên độ gập, xoay trong, dạng khớp háng (52,9%). Đặc điểm hình ảnh X quang khớp háng: gai xương ổ cối (86,2%); gai xương đùi (74,5%); đặc xương dưới sụn (76,5%); hẹp khe khớp (58,8%); biến dạng chỏm xương đùi (25,5%). Tỷ lệ tổn thương X quang giai đoạn 3-4 theo phân loại Kellgren-Lawrence là 58,8%. Bệnh nhân có hẹp khe khớp háng trên X quang có nguy cơ đau nhiều (VAS ≥ 5) gấp 12,8 lần so với bệnh nhân không có hẹp khe khớp. Bệnh nhân thoái hóa khớp háng giai đoạn 3 và 4 trên X quang theo phân loại của Kellgren-Lawrence có nguy cơ hạn chế vận động và giảm biên độ vận đông khớp lần lượt cao gấp 84 và 130 lần so với nhóm có tổn thương giai đoạn 1-2.

Kết luận: X quang khớp háng quy ước có giá trị chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn thoái hóa khớp háng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Lawrence R.C, Felson D.T, Helmick C.G et al. Estimates of the prevalence of arthritis and other rheumatic conditions in the United States, part II.Arthritis Rheum, 2008, 58 (1): 26-35. https://doi.org/10.1002/art.23176. Google Scholar
[2]
Murphy L.B, Helmick C.G, Schwartz T.A et al. One Google Scholar
[3]
in four people may develop symptomatic hip osteoarthritis in his or her lifetime. OsteoarthritisCartilage, 2010, 18 (11): 1372-1379. https://doi.org/10.1016/j.joca.2010.08.005. Google Scholar
[4]
Altman R, Alarcón G, Appelrouth D et al. The Google Scholar
[5]
American College of Rheumatology criteria for the classification and reporting of osteoarthritis of the hip. Arthritis & Rheumatism, 1991, 34 (5): 505-514. https://doi.org/10.1002/art.1780340502. Google Scholar
[6]
Jawetz S.T, Fox M.G et al (Expert Panel on Musculoskeletal Imaging). ACR appropriateness criteria® chronic hip pain: 2022 update. J Am Coll Radiol,2023, 20 (5S): S33-S48. https://doi.org/10.1016/j.jacr.2023.02.019. Google Scholar
[7]
Lane N.E. Clinical practice. Osteoarthritis of the hip. N Engl J Med, 2007, 357 (14): 1413-1421.ps://doi.org/10.1056/nejmcp071112. Google Scholar
[8]
Lin D.C.M, Reichmann W.M, Gossec L, Losina E,Conaghan P.G, Maillefert J.F. Validity and responsiveness of radiographic joint space width metricmeasurement in hip osteoarthritis: a systematic review. Osteoarthritis Cartilage, 2011, 19 (5): 543- Google Scholar
[10]
Katz J.N, Arant K.R, Loeser R.F. Diagnosis and Google Scholar
[11]
treatment of hip and knee osteoarthritis: A review. JAMA, 2021, 325 (6): 568-578. https://doi.org/10.1001/jama.2020.22171. Google Scholar