Bài báo khoa học Tập 66 Số Vol 67. English Version No 2 11/06/2026

SURVEY ON NURSING CARE OUTCOMES FOR PATIENTS WITH INDWELLING URINARY CATHETERS AT THE INTENSIVE CARE CENTER, BACH MAI HOSPITAL, 2025

Nguyen Duc Linh1,2, Pham Thi Hong Thi2, Hoang Minh Hoan1, Nguyen Hoang Nam1, Nguyen Thi Yen1, Nguyen Thi Mai Phuong1
1 Bach Mai Hospital
2 Thang Long University
DOI: 10.52163/yhc.v66i8.4058
21 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kết quả chăm sóc người bệnh có đặt ống thông bàng quang tại Trung tâm
Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên
138 người bệnh đang điều trị tích cực tại Bệnh viện Bạch Mai. Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ gồm
2 phần: phần 1: đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng của bệnh nhi bị tiêu chảy cấp được thu thập từ hồ
sơ bệnh án, và phần 2: bộ câu hỏi đánh giá về hoạt động chăm sóc ống thông của điều dưỡng viên.
Kết quả chăm sóc dựa vào tình trạng người bệnh khi ra viện và tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu.
Phân tích số liệu trên SPSS 25.0 với bảng biểu mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và sử dụng test Chi-
square để phân tích sự thay đổi tình trạng người bệnh ở các thời điểm thu thập.

Kết quả: Về công tác chăm sóc, điều dưỡng thực hiện chăm sóc ống thông bàng quang đầy đủ chiếm 79,0%. Có sự thay đổi về tình trạng Glassgow ở các thời điểm theo dõi là 24h đầu, sau 48h và ngày 5. Tương tự, có sự
thay đổi về nhiệt độ cơ thể và tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu của đối tượng nghiên cứu qua các thời
điểm theo dõi trong 24h, sau 48h và ngày 5 (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05). Tỷ lệ
người bệnh có nhiễm khuẩn tiết niệu tại ngày 5 là 17,4% và tỷ lệ kết quả chăm sóc tốt tương đối cao
(71,7%).

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu trên người bệnh có đặt ống thông bàng quang đang
điều trị tích cực còn tương đối cao (17,4%) và cần cải thiện kết quả chăm sóc của điều dưỡng trên
đối tượng này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bianchi, A., S.W. Leslie, and G.T. Chesnut, Difficult Foley Catheterization, in StatPearls. Google Scholar
[2]
, StatPearls Publishing. Copyright © 2025, StatPearls Publishing LLC.: Treasure Island Google Scholar
[3]
(FL) ineligible companies. Disclosure: Stephen Leslie declares no relevant financial Google Scholar
[4]
relationships with ineligible companies. Disclosure: Gregory Chesnut declares no relevant Google Scholar
[5]
financial relationships with ineligible companies. Google Scholar
[6]
Thủy, T.T.P., et al., Ảnh hưởng của chấp hành quy trình đặt và chăm sóc sonde tiểu lưu đến Google Scholar
[7]
tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu. Tạp chí Y dược học cổ truyền Quân sự, 2024. 11(1): p. 50 - Google Scholar
[8]
Odoom, A., P.B. Tetteh-Quarcoo, and E.S. Donkor, Prevalence of Hospital-Acquired Google Scholar
[9]
Infections in Low-and Middle-Income Countries: Systematic Review and Meta-Analysis. Asia Google Scholar
[10]
Pacific Journal of Public Health, 2025. 37: p. 448-466. Google Scholar
[11]
Despotovic, A., et al., Hospital-acquired infections in the adult intensive care Google Scholar
[12]
unit—Epidemiology, antimicrobial resistance patterns, and risk factors for acquisition and Google Scholar
[13]
mortality. American journal of infection controlJournal of Infection Control, 2020. 48(10): p. Google Scholar
[14]
[15]
Liên, N.T.B., N.V. Quỳnh, and N.B. Thắng, Thực trạng nhiễm trùng tiết niệu liên quan đến Google Scholar
[16]
ống thông tiểu tại Khoa Hồi sức tích cực–chống độc Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2024. Google Scholar
[17]
Tạp chí Y học Việt Nam, 2025. 546(1): p. 77-81. Google Scholar
[18]
Hà, N.T.T., et al., Thực trạng nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải ở bệnh nhân hôn mê và một số Google Scholar
[19]
yếu tố liên quan tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung Ương. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, Google Scholar
[20]
2(38): p. 54-60. Google Scholar
[21]
Bộ Y tế, Quyết định 3916/QĐ-BYT ngày 28 tháng 08 năm 2017 về việc ban hành hướng dẫn Google Scholar
[22]
phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến đặt ống thông tiểu trong các cơ sở khám, Google Scholar
[23]
chữa bệnh 2017. Google Scholar
[24]
Hải, T.X., et al., Thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện tại các Khoa Hồi sức của Bệnh viện Sản Google Scholar
[25]
nhi Nghệ An năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024. 544(1): p. 262-266. Google Scholar
[26]
Lực, N.M. and N.T. Anh, Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực và Google Scholar
[27]
chống độc Bệnh viện Hữu Nghị năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 513(2): p. 25-29. Google Scholar
[28]
Tuấn, N.A. and L.V. Hiệp, Nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viên liên quan đến ống thông bàng Google Scholar
[29]
quang ở bệnh nhân điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. Google Scholar
[30]
(1): p. 176-180. Google Scholar
[31]
Saleem, M., et al., Catheter-associated urinary tract infection in intensive care unit patients Google Scholar
[32]
at a tertiary care hospital, Hail, Kingdom of Saudi Arabia. Diagnostics, 2022. 12(7): p. 1695. Google Scholar
[33]
Gambrill, B., et al., Materials-based incidence of urinary catheter associatedcatheter- Google Scholar
[34]
associated urinary tract infections and the causative micro-organisms: systematic review and Google Scholar
[35]
meta-analysis. BMC Urol, 2024. 24(1): p. 186. Google Scholar
[36]
Perrin, K., et al., Catheter-Associated Urinary Tract Infection (CAUTI) in the NeuroICU: Google Scholar
[37]
Identification of Risk Factors and Time-to-CAUTI Using a Case-Control Design. Neurocrit Google Scholar
[38]
Care, 2021. 34(1): p. 271-278. Google Scholar
[39]
Lalitha, A.V., et al., Risk Factors for Catheter-Associated Urinary Tract Infections (CA-UTI) Google Scholar
[40]
in the Pediatric Intensive Care Unit. Indian Pediatr, 2022. 59(8): p. 613-616. Google Scholar