Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ21-Viện Sức khỏe Nghề nghiệp BYT 12/01/2026

25. ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ (LC-MS/MS) ĐỂ PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BISPHENOL A TRONG NƯỚC TIỂU

Nguyễn Thị Huyền1, Tạ Thị Bình1, Phạm Thị Vân1, Phùng Thị Thảo1, Phạm Văn Tuấn1, Nguyễn Văn Tiềm1, Phạm Thị Hoài An1, Đỗ Thùy Linh1, Phan Thị Thúy Chinh1, Vũ Mai Anh2
1 Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
2 Trường Đại học Y tế công cộng
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD21.3824
31 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Bisphenol A (BPA) là một hóa chất công nghiệp có ứng dụng chính trong sản xuất nhựa polycarbonate (PC) và epoxy. Nhựa polycarbonate được sử dụng làm hộp đựng thực phẩm, nhựa epoxy được sử dụng làm lớp phủ bên trong của lon đựng thực phẩm và đồ uống. Phơi nhiễm với BPA có thể gây rối loạn nội tiết, bệnh béo phì, tim mạch và có thể gây ung thư ở người. Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm xây dựng phương pháp phân tích BPA trong nước tiểu bằng hệ thống sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS). Mẫu nước tiểu được ủ với enzyme β-glucuronidase/arylsulfatase và đệm acetat ở 370C trong 3 giờ. Sau đó mẫu được làm sạch qua cột chiết pha rắn Oasis HLB, rửa giải bằng methanol. Cột sắc ký được sử dụng là cột Kinetex® Phenyl-Hexyl column và phân tích trên hệ thống LC-MS/MS Qtrap 3200. Kết quả cho thấy: Giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp là 0,066 μg/L, giới hạn định lượng (LOQ) là  1 μg/L. Độ thu hồi là 92,09% và độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) là  3,61%.  Phương pháp phân tích BPA có độ nhạy tốt, độ thu hồi cao đáp ứng với các tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống (AOAC). Ứng dụng phương pháp này để xác định hàm lượng BPA trong 160 mẫu nước tiểu của người dân sống tại tỉnh Lạng Sơn cho thấy hàm lượng BPA trung bình nhân là 1,5 (CI 95%: 1,32 – 1,70) µg/g creatinin, trung vị là 1,48 (CI 95%: 1,24 – 1,67) µg/g creatinin

Tài liệu tham khảo
[1]
1. None N. (2001). Chemical study on Bisphenol A. Google Scholar
[2]
2. Khan N.G., Correia J., Adiga D., et al. (2021). A comprehensive review on the carcinogenic potential of bisphenol A: clues and evidence. Environ Sci Pollut Res Int, 28(16), 19643–19663. Google Scholar
[3]
3. Battal D., Cok I., Unlusayin I., et al. (2014). Development and validation of an LC‐MS/MS method for simultaneous quantitative analysis of free and conjugated bisphenol A in human urine. Biomedical Chromatography, 28(5), 686–693. Google Scholar
[4]
4. Liao C. and Kannan K. (2012). Determination of Free and Conjugated Forms of Bisphenol A in Human Urine and Serum by Liquid Chromatography–Tandem Mass Spectrometry. Environ Sci Technol, 46(9), 5003–5009. Google Scholar
[5]
5. Myridakis A., Balaska E., Gkaitatzi C., et al. (2015). Determination and separation of bisphenol A, phthalate metabolites and structural isomers of parabens in human urine with conventional high-pressure liquid chromatography combined with electrospray ionisation tandem mass spectrometry. Anal Bioanal Chem, 407(9), 2509–2518. Google Scholar
[6]
6. Anderson D.J., Brozek E.M., Cox K.J., et al. (2014). Biomonitoring method for bisphenol A in human urine by ultra-high-performance liquid chromatography–tandem mass spectrometry. Journal of Chromatography B, 953–954, 53–61. Google Scholar
[7]
7. Van Den Heuvel R., Den Hond E., Colles A., et al. (2020). Biobank@VITO: Biobanking the General Population in Flanders. Front Med (Lausanne), 7, 37. Google Scholar
[8]
8. Tschersich C., Murawski A., Schwedler G., et al. (2021). Bisphenol A and six other environmental phenols in urine of children and adolescents in Germany - human biomonitoring results of the German Environmental Survey 2014-2017 (GerES V). Sci Total Environ, 763, 144615. Google Scholar
[9]
9. Calafat A.M., Kuklenyik Z., Reidy J.A., et al. (2005). Urinary concentrations of bisphenol A and 4-nonylphenol in a human reference population. Environ Health Perspect, 113(4), 391–395. Google Scholar
[10]
10. Wang Y.-X., Liu C., Shen Y., et al. (2019). Urinary levels of bisphenol A, F and S and markers of oxidative stress among healthy adult men: Variability and association analysis. Environment International, 123, 301–309. Google Scholar