Mục tiêu: Xác định độ biến thiên nội cá thể của nồng độ tacrolimus ở BN ghép thận (IPV%) và mối tương quan giữa IPV% với chức năng thận sau ghép tại 4 giai đoạn 0-6 tháng; 6 – 12 tháng; 12 – 24 tháng; > 24 tháng.
Đối tượng – phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang109 BN hậu ghép thận từ 2020 – 2024 đang theo dõi điều trị tại phòng khám Nội thận – Thận nhân tạo.
Kết quả: 109 BN ghép thận có độ tuổi là 43,3 ± 10,9; tỷ lệ nam là 63,3%; thời gian theo dõi trung bình là 39 ± 15,5 tháng. Tỷ lệ đạt nồng độ khuyến cáo trong 6 tháng đầu là 77,1%; từ 12 tháng trở lên là 75,2%. IPV% dao động chủ yếu ở mức 20-25% ở cả 4 giai đoạn theo dõi; giá trị IPV% cao nhất là 50%. Ở giai đoạn sau 12 tháng, chỉ số IPV% có mối tương quan nghịch, mức độ chặt chẽ với độ lọc cầu thận eGFR với r = -0,7 (p < 0,05).
Kết luận: Độ biến thiên nội cá thể ở BN ghép thận dao động chủ yếu trong khoảng 20–25% ở cả 4 giai đoạn theo dõi. Có mối tương quan nghịch với r = -0,7 (p < 0,05) giữa IPV% và độ lọc cầu thận eGFR từ sau 12 tháng ghép thận.