Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ22-Hội Hóa sinh Y học VN 12/01/2026

7. KẾT QUẢ GIẢI TRÌNH TỰ GEN THẾ HỆ MỚI Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI KHÔNG HÚT THUỐC

Trần Khánh Chi1,2, Lê Hoàn1,2
1 (1) Trường Đại học Y Hà Nội
2 (2) Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD22.3763
22 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: xác định một số bất thường gen bằng phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới ở người bệnh ung thư phổi không hút thuốc.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 70 người bệnh ung thư phổi không hút thuốc tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 6 năm 2025.

Kết quả: giải trình tự gen thế hệ mới phát hiện bất thường gen ở 67,1% bệnh nhân trong đó phổ biến nhất là đột biến gen EGFR (57,1%), tiếp đến là bất thường gen HER2 (8,6%), dung hợp gen ALK (7,1%), đột biến gen PIK3CA (2,9%), dung hợp gen ROS-1 (1,4%) và đột biến KRAS (1,4%).

Kết luận: Đột biến EGFR là loại bất thường gen phổ biến nhất ở các bệnh nhân ung thư phổi không hút thuốc.

Tài liệu tham khảo
[1]
Filho AM, Laversanne M, Ferlay J, et al. The GLOBOCAN 2022 cancer estimates: Data sources, methods, and a snapshot of the cancer burden worldwide. Int J Cancer. 2025 Apr 1;156(7):1336-1346. DOI: 10.1002/ijc.35278. Google Scholar
[2]
Walser T, Cui X, Yanagawa J, et al. Smoking and Lung Cancer. Proc Am Thorac Soc. 2008 Dec 1;5(8):811–815. DOI: 10.1513/pats.200809-100TH. Google Scholar
[3]
LoPiccolo J, Gusev A, Christiani DC, et al. Lung cancer in patients who have never smoked - an emerging disease. Nat Rev Clin Oncol. 2024 Feb;21(2):121-146. doi: 10.1038/s41571-023-00844-0. Google Scholar
[4]
Kulda V, Polivka J, Svaton M, et al. Next Generation Sequencing Analysis and its Benefit for Targeted Therapy of Lung Adenocarcinoma. Cancer Genomics Proteomics. 2023 Jul 3;20(4):404–411. DOI: 10.21873/cgp.20392. Google Scholar
[5]
Sauter JL, Dacic S, Galateau-Salle F, et al. The 2021 WHO Classification of Tumors of the Pleura: Advances Since the 2015 Classification. J Thorac Oncol. 2022 May;17(5):608-622. DOI: 10.1016/j.jtho.2021.12.014. Google Scholar
[6]
Lê Hoàn, Vũ Đức Anh, Vũ Văn Giáp và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư phổi nguyên phát ở người không hút thuốc chủ động tại Trung tâm Hô hấp- Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2015 số chuyên đề;11:112-116. Google Scholar
[7]
Trần Huy Thịnh, Lê Hoàn, Trần Vân Khánh. Tỷ lệ đột biến EGFR và đột biến dung hợp gen ALK, ROS-1 ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 514(2): 189-193. DOI: 10.51298/vmj.v514i2.2626. Google Scholar
[8]
Vasudevan S, Krishna V, Mehta A. Lung Cancer in Non-Smokers: Clinicopathological and Survival Differences from Smokers. Cureus. 2022 Dec 11;14(12):e32417. doi: 10.7759/cureus.32417. Google Scholar
[9]
Yang Z, Yihua S, Yunjian P, et al. Frequency of driver mutations in lung adenocarcinoma from female never-smokers varies with histological subtypes and age at diagnosis. Clin Cancer Res. 2012 Feb 8;18(7):1947–1953. DOI: 10.1158/1078-0432.CCR-11-2511. Google Scholar
[10]
Zhou F, Zhou C. Lung cancer in never smokers-the East Asian experience. Transl Lung Cancer Res. 2018 Aug;7(4):450-463. doi: 10.21037/tlcr.2018.05.14. Google Scholar