Bài báo khoa học Tập 63 Số 4 (2022) 08/08/2022

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở TRẺ DƯỚI 1 TUỔI ĐƯỢC PHẪU THUẬT SỬA TOÀN BỘ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT

Nguyễn Hữu Thành1,2, Nguyễn Sinh Hiền3,4, Mai Văn Viện5,6
1 Thanh Hoa Children's Hospital
2 Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
3 Hanoi Heart Hospital
4 Bệnh viện Tim Hà Nội
5 108 Military Central Hospital
6 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả liên hệ: bsthanhtm@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63i4.374
15 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật sửa toàn bộ điều trị tứ
chứng Fallot ở trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Tim Hà Nội và Bệnh viện Nhi Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 115 bệnh nhân tại Bệnh viện Nhi Thanh
Hóa và Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016.
Kết quả: Bệnh nhi có các triệu chứng lâm sàng đặc trưng như chậm tăng cân (73%), ngất (7,8%),
khó thở (20%), cơn tím (40%), tím các mức độ khác nhau (84,3%), tiếng thổi tâm thu (100%), SpO2
dưới 80% (21,7%). Bệnh nhân có tăng chỉ số hồng cầu (14,8%) và hematocrit (0,9%). Trên phim
chụp X-quang thấy hình ảnh phổi sáng (48,7%), và tim hình hia (26,1%). Kết quả điện tâm đồ cho
thấy tỷ lệ bệnh nhân có phì đại thất phải là 39,1%. Tỷ lệ bệnh nhân có block nhánh phải chiếm 13%.
Kết quả siêu âm tim cho thấy đa số bệnh nhân có 1 lỗ thông liên thất (98,3%). Hầu hết bệnh nhi có
lỗ thông ở vị trí quanh màng (98,3%). Chênh áp thất phải – động mạch phổi trung bình là 83,7±20,8
mmHg (40 – 153 mmHg). Tỷ lệ bệnh nhân có chênh áp trên 75 mmHg là 60%. Chức năng thất trái
(EF) trung bình là 68,8±6,9% (54-85%); chỉ số giãn thất phải trung bình là 0,6±0,1 (0,4 – 1,1) và
đường kính phễu thất phải trung bình là 4,2±1,3 mm (2-7mm).
Kết luận: Bệnh nhi dưới 1 tuổi mắc tứ chứng Fallot có chỉ định phẫu thuật sửa toàn bộ trong nghiên
cứu có các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tương tự những bệnh nhi lớn hơn, có đặc trưng của bệnh
nhân tứ chứng Fallot.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bang NK, Evaluation of short-term results of Google Scholar
[2]
radical repair of tetralogy of Fallot in infants, Google Scholar
[3]
Specialization in Pediatrics, University of Google Scholar
[4]
Medicine and Pharmacy Ho Chi Minh City, Ho Google Scholar
[5]
Chi Minh City, 2017. Google Scholar
[6]
Hien NS, Research on the application of the Google Scholar
[7]
technique of not opening the right ventricle in the Google Scholar
[8]
radical surgical treatment of tetralogy of Fallot at Google Scholar
[9]
Hanoi Heart Hospital, Hanoi Medical Univercity, Google Scholar
[10]
Hanoi, 2011. Google Scholar
[11]
Hien NS, “Clinical and laboratory features Google Scholar
[12]
and notes in the diagnosis of tetralogy of Google Scholar
[13]
Fallot”, Vietnam Medical Journal, 465 (April - Google Scholar
[14]
thematic.2018), 2018, tr. 170 - 176. Google Scholar
[15]
Khoang NP, X-ray diagnosis of cardiovascular Google Scholar
[16]
disease, Cardiovascular pathology, Pham Nguyen Google Scholar
[17]
Vinh, ed, Medical Publishing House, Hanoi, 2003. Google Scholar
[18]
Thuu LQ, Study on surgical treatment and total Google Scholar
[19]
repair of Tetralogy of Fallot, Military Medical Google Scholar
[20]
University, Hanoi, 2008. Google Scholar
[21]
Uoc NH, Anh NV, “Comment on the results of Google Scholar
[22]
surgery to correct all of Fallot IV in children Google Scholar
[23]
under 12 months old at Viet Duc Friendship Google Scholar
[24]
Hospital”, Vietnam Journal of Cardiology, 2018, Google Scholar
[25]
2018, tr. 44-54. Google Scholar
[26]
Vinh PN, Tetralogy of Fallot. Cardiovascular Google Scholar
[27]
pathology, Medical Publishing House, Hanoi, 2002 Google Scholar