Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ19-HNKH Bệnh viện Thủ Đức 03/11/2025

39. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH SỐNG MŨI BẰNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO TẠI KHOA QUỐC TẾ, BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Lê Minh Phong1, Đỗ Mạnh Hiền2, Lê Thanh Liêm1
1 Bệnh viện Quân y 175
2 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Timescity
Tác giả liên hệ: drphonglm175@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD19.3711
17 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả tạo hình sống mũi bằng vật liệu nhân tạo tại Khoa Quốc tế, Bệnh viện Quân y 175.

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả lâm sàng tiến cứu, không nhóm chứng, có so sánh trước-sau, được thực hiện trên 149 đối tượng đến khám và phẫu thuật tạo hình sống mũi tại Khoa Quốc tế, Bệnh viện Quân y 175, từ tháng 5/2022 đến tháng 5/2024.

Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu trên 149 đối tượng cho thấy sau 1 tháng phẫu thuật, có 87,2% bệnh nhân đạt kết quả tốt và chỉ 2,7% ở mức kém. Sau 3 tháng, các chỉ số nhân trắc mũi cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), trong đó 69,8% bệnh nhân đạt cải thiện toàn bộ 7/7 thông số. Tỷ lệ mũi thẳng tăng rõ rệt (97,9% sau mổ so với 75,8% trước mổ), trong khi mũi lõm và gồ giảm mạnh. Biến chứng sớm ghi nhận ở 11,4% trường hợp, chủ yếu nhẹ và xử trí bảo tồn. Có 95,3% bệnh nhân hài lòng từ mức khá trở lên, trong đó 73,8% rất hài lòng.

Kết luận: Phẫu thuật tạo hình sống mũi bằng vật liệu nhân tạo ghi nhận cải thiện nhân trắc/ hình thái và tỷ lệ biến chứng sớm thấp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Keyhan S.O., Ramezanzade S., Yazdi R.G. và cộng sự. (2022). Prevalence of complications associated with polymer-based alloplastic materials in nasal dorsal augmentation: a systematic review and meta-analysis. Maxillofac Plast Reconstr Surg, 44(1), 17. Google Scholar
[2]
Kauke-Navarro M., Knoedler L., Baecher H. và cộng sự. (2025). A systematic review of implant materials for facial reconstructive and aesthetic surgery. Front Surg, 12. Google Scholar
[3]
Won T.-B. và Jin H.-R. (2019). Revision rhinoplasty using autologous rib cartilage in Asians. PAR, 2019. Google Scholar
[4]
Erol O.O. (2000). The Turkish delight: a pliable graft for rhinoplasty. Plast Reconstr Surg, 105(6), 2229–2241; discussion 2242-2243. Google Scholar
[5]
Agarwal S., Gupta N., Sharma M.P. và cộng sự. (2023). Effect of Rhinoplasty on Various Angles of Nose on Ideal Position and Alignment in Indian Population. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg, 75(4), 3229–3234. Google Scholar
[6]
Kim Y.K., Shin S., Kang N.H. và cộng sự. (2017). Contracted Nose after Silicone Implantation: A New Classification System and Treatment Algorithm. Arch Plast Surg, 44(1), 59–64. Google Scholar
[7]
Shafik A.G., Mohamed M.N., Mady O.M. và cộng sự. (2025). Outcomes and complication rates of different materials used for nasal dorsal augmentation in septorhinoplasty: a systematic review and meta-analysis. The Egyptian Journal of Otolaryngology, 41(1), 49. Google Scholar
[8]
Nguyễn Văn Công (2024), Đánh giá kết quả phương pháp phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn sườn toàn phần tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 2022 - 2023, Tạp chí Y học Việt Nam, 534(1). Google Scholar
[9]
Wang X., Wang H., You J. và cộng sự. (2022). Analysis of Chinese Patients’ Satisfaction After Rhinoplasty With FACE-Q Rhinoplasty ModuleRhinoplasty With FACE-Q RM. J Craniofac Surg, 33(6), e657–e661. Google Scholar
[10]
Soni K., Patro S.K., Aneja J. và cộng sự. (2020). Post-rhinoplasty outcomes in an Indian population assessed using the FACE-Q appraisal scales: a prospective observational study. J Laryngol Otol, 134(3), 247–251. Google Scholar