Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ18-HNKH Trường CĐ Dược Hải Dương 12/01/2026

59. NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ NHU CẦU ĐIỀU CHỈNH LIỀU THUỐC GÂY MÊ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Phạm Thùy Anh1
1 Khoa Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD18.3503
17 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

 Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm nhân khẩu, lâm sàng của sản phụ được gây mê tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm này với nhu cầu điều chỉnh liều thuốc gây mê.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 225 sản phụ được gây mê toàn thân để phẫu thuật. Thông tin thu thập gồm: tuổi, nghề nghiệp, tình trạng thai kỳ, BMI, bệnh lý kèm theo, chỉ định mổ, loại và liều thuốc mê, nhu cầu điều chỉnh liều, đáp ứng lâm sàng. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 26.0, phân tích mô tả và kiểm định thống kê (Chi-square, T-test).

Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 29,5 ± 5,5 năm, nhóm tuổi 25-34 chiếm 56,4%, sản phụ ≥ 35 tuổi chiếm 21,8%; tỷ lệ thừa cân - béo phì là 36%; gần một nửa bệnh nhân có bệnh lý kèm theo, phổ biến nhất là tăng huyết áp thai kỳ (18,2%) và đái tháo đường thai kỳ (12,4%). Trong 225 ca, có 42,7% cần điều chỉnh liều thuốc mê (25,8% tăng liều, 16,9% giảm liều). Nhóm béo phì có tỷ lệ tăng liều cao (70%), trong khi nhóm có bệnh tim mạch thường phải giảm liều (45%). Nhóm ≥ 35 tuổi có tỷ lệ điều chỉnh liều cao nhất (63,3%). Biến chứng trong quá trình gây mê bao gồm suy hô hấp tạm thời (15,1%) và biến chứng huyết động (10,2%), chủ yếu ở nhóm có bệnh lý nền.

Kết luận: Tuổi, BMI và bệnh lý kèm theo có mối liên quan chặt chẽ với nhu cầu điều chỉnh liều thuốc gây mê. Với 42,7% sản phụ cần thay đổi liều, việc áp dụng phác đồ liều chuẩn là chưa đủ. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của cá thể hóa liều lượng dựa trên đặc điểm bệnh nhân nhằm hạn chế biến chứng và nâng cao an toàn trong gây mê sản khoa.

Tài liệu tham khảo
[1]
Apfelbaum J.L, Hawkins J.L, Agarka, M, Bucklin B.A, Connis R.T, Gambling D.R, Yaghmour Google Scholar
[2]
E.T. Practice guidelines for obstetric anesthesia: an updated report by the American Google Scholar
[3]
Society of Anesthesiologists Task Force on Google Scholar
[4]
Obstetric Anesthesia and the Society for Obstetric Anesthesia and Perinatology. Anesthesiology, 2016, 124 (2), 270-300. Google Scholar
[5]
Dương Nữ Diệp Anh, Nguyễn Toàn Thắng, Google Scholar
[6]
Nguyễn Hữu Tú, Nguyễn Thanh Huyền, Lê Văn Google Scholar
[7]
Tiến, Trần Thanh Hùng, Trần Thị Cúc. Gây mê Google Scholar
[8]
hồi sức để mổ lấy thai cho sản phụ thông liên Google Scholar
[9]
thất có tăng áp lực động mạch phổi nặng: Báo Google Scholar
[10]
cáo một ca lâm sàng. Tạp chí Nghiên cứu Y Google Scholar
[11]
học, 2025, 187 (2), 352-359. Google Scholar
[12]
Eger E.I. Age, minimum alveolar anesthetic Google Scholar
[13]
concentration, and minimum alveolar anesthetic concentration-awake. Anesthesia & Google Scholar
[14]
Analgesia, 2001, 93 (4), 947-953. Google Scholar
[15]
Hawkins J.L, Chang J, Palmer S.K, Gibbs C.P, Google Scholar
[16]
Callaghan W.M. Anesthesia-related maternal Google Scholar
[17]
mortality in the United States: 1979-2002. Google Scholar
[18]
Obstetrics & Gynecology, 2011, 117 (1), 69- Google Scholar
[19]
Hill C.C, Pickinpaugh J. Physiologic changes Google Scholar
[20]
in pregnancy. Surgical Clinics of North America, 2008, 88 (2), 391-401. Google Scholar
[21]
Li J, Leffert L. Precision Obstetric Anesthesia and Analgesia: An Attempt to Assess the Google Scholar
[22]
Emerging Modalities within the Fundamental Google Scholar
[23]
Framework. Journal of Pain Research, 2024, Google Scholar
[24]
[25]
Lim G, Facco F.L, Nathan N, Waters J.H, Wong Google Scholar
[26]
C.A, Eltzschig H.K. A review of the impact of Google Scholar
[27]
obstetric anesthesia on maternal and neonatal outcomes. Anesthesiology, 2018, 129 (1),359 Google Scholar
[28]
Meng M.L, Arendt K.W, Banayan J.M, Bradley E.A, Vaught A.J, Hameed A.B. American Google Scholar
[29]
Heart Association Council on Cardiovascular Surgery and Anesthesia; Council on Cardiopulmonary, Critical Care, Perioperative Google Scholar
[30]
and Resuscitation; and Council on Peripheral Vascular Disease. Anesthetic care of the Google Scholar
[31]
pregnant patient with cardiovascular disease: a scientific statement from the American Heart Association. Circulation, 2023, 147 Google Scholar
[32]
(11), e657-e673. Google Scholar
[33]
Monanian G, Greenspan S, Khan Yusufzai N, Google Scholar
[34]
Daoud B, Jin Z, Factor M. Anesthetic Management of the Pregnant Patient Undergoing Google Scholar
[35]
Non-Obstetric Surgery. Medicina, 2025, 61 Google Scholar
[36]
[37]
Obeid R, Richa F, Choueiri E, Yazbeck P, Google Scholar
[38]
Atallah D. General Anesthesia for Cesarean Google Scholar
[39]
Section: Indications and Materno-Fetal Outcomes. J Surgery, 2023, 3 (1), 1107. Google Scholar
[40]
Siddik-Sayyid S, Zbeidy R. Practice guidelines Google Scholar
[41]
for obstetric anesthesia. Middle East J Anesthesiol, 2008, 19, 1291-303. Google Scholar
[42]
Taylor C.R, Dominguez J.E, Habib A.S. Obesity and obstetric anesthesia: current insights. Google Scholar
[43]
Local and regional anesthesia, 2019, 111- Google Scholar
[44]
Toledano R.D, Kodali B.S, Camann W.R. Anesthesia drugs in the obstetric and gynecologic Google Scholar
[45]
practice. Reviews in Obstetrics and Gynecology, 2009, 2 (2), 93. Google Scholar