Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ18-HNKH Trường CĐ Dược Hải Dương 12/01/2026

21. NGHIÊN CỨU TÍNH NHẠY CẢM DA CỦA DUNG DỊCH XỊT HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG TRÊN DA LÀNH CỦA ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

Nguyễn Văn Tuấn1, Nguyễn Thị Thu Huyền1, Đỗ Thị Dung1, Mai Công Hưng1, Nguyễn Văn Mẫu1, Dương Ánh Tuyết1, Phạm Văn Mừng1, Nguyễn Ngọc Linh1
1 Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương
Tác giả liên hệ: nguyentuan0186@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD18.3464
16 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tính nhạy cảm da của dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm mũi xoang nhằm xác định mức độ phản ứng của da khi cho tiếp xúc sản phẩm trong một thời gian dài.

Phương pháp nghiên cứu: Theo hướng dẫn của OECD về thử nghiệm hóa chất 406 - Nhạy cảm da (17/7/1992); đánh giá tính nhạy cảm da tiến hành đối với 210 chuột lang, đắp gạc tẩm 1,5 g/kg chuột/lần thử dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm mũi xoang lên vùng da lành của chuột lang; sau 6 giờ bóc bỏ gạc, làm sạch. Đánh giá chỉ số nhạy cảm sau 24 giờ, 48 giờ bóc bỏ gạc.

Kết quả: Chỉ số nhạy cảm bằng 0 theo GHS 2021 (không xuất hiện ban đỏ và không phù nề ở da lành chuột lang).

Kết luận: Dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm mũi xoang không gây nhạy cảm da trên chuột lang thí nghiệm.

Tài liệu tham khảo
[1]
Fokkens W.J et al. European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2020. Rhinology, 2020, 58 (S29): 1-464. Google Scholar
[2]
Hoang Thi Lam, Nguyen Van Tuong et al. Allergic rhinitis in northern vietnam: increased risk of urban living according to a large population survey. Clinical and Translational Allergy, 2011, 1: 7. Google Scholar
[3]
Rosenfeld R.M et al. Clinical practice guideline (update): adult sinusitis. Otolaryngol Head Neck Surg, 2015, 152 (2S), S1-S39. Google Scholar
[4]
Claus Bachert, Peter W Hellings et al. Dupilumab improves health-related quality of life in patients with chronic rhinosinusitis with nasal polyposis. Allergy, 2020, 75 (1): 148-157. Google Scholar
[5]
Klimek L, Bousquet J, Price D et al. Safety evaluation of MP29-02 (a novel intranasal formulation of azelastine hydrochloride and fluticasone propionate) for allergic rhinitis. Expert Opin Drug Saf, 2016, 15: 117-29. Google Scholar
[6]
OECD test No. 406. Skin Sensitisation. OECD Guidelines for the Testing of Chemicals, Section 4, OECD Publishing, 1992. Google Scholar
[7]
Basketter D.A et al. Skin Sensitization Testing: The Ascendancy of Non-Animal Methods. Cosmetics, 2022, 9 (2): 38. Google Scholar
[8]
Nguyễn Thị Thu Hằng, Đào Thị Minh Châu. Đánh giá hiệu quả điều trị của chế phẩm “Xịt xoang” trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 525 (1A), 48-52. Google Scholar