Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ17-HNKH Hội y học Giới tính 12/01/2026

28. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH DƯƠNG VẬT BẰNG MẢNH GHÉP TĨNH MẠCH CHỦ ĐỒNG LOÀI ĐIỀU TRỊ BỆNH XƠ CỨNG VẬT HANG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2022-2024

Bùi Văn Quang1,2, Nguyễn Quang2,3, Phạm Hữu Lư1,2, Nguyễn Đăng Kiên2, Võ Văn Minh2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
3 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: buiquanghmu@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD17.3417
17 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình dương vật bằng mảnh ghép tĩnh mạch chủ đồng loài điều trị bệnh xơ cứng vật hang tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng đánh giá kết quả trước-sau ở 23 bệnh nhân xơ cứng vật hang được phẫu thuật tạo hình dương vật bằng mảnh ghép tĩnh mạch chủ đồng loài từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2024 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 57,7 ± 12,4. Thời gian diễn biến bệnh 18,8 ± 7,2 tháng. Thời gian phẫu thuật 109,3 ± 19,1 phút. Kích thước mảng xơ 2,8 ± 1,2 cm × 2,0 ± 1,1 cm. Kích thước mảnh ghép 3,4 ± 1,0 cm × 2,7 ± 0,9 cm. Độ cong dương vật trước mổ 53,04 ± 7,65 độ, sau mổ 5,65 ± 3,47 độ. Chiều dài dương vật trước mổ 11,6 ± 0,7 cm, sau mổ 12,1 ± 0,5 cm. IIEF-5 trước mổ 20,4 ± 1,6 điểm, sau mổ 20,1 ± 1,9 điểm. Không ghi nhận bệnh nhân nào có biến chứng thải ghép. 2 bệnh nhân giảm cảm giác quy đầu dương vật, 1 bệnh nhân cong dương vật tái phát.

Kết luận: Phẫu thuật tạo hình dương vật bằng mảnh ghép tĩnh mạch chủ đồng loài bước đầu cho kết quả, an toàn với bệnh xơ cứng vật hang. Tuy nhiên cần tiếp tục làm thêm các nghiên cứu lâu hơn và cỡ mẫu lớn hơn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Hauck E.W, Weidner W. François de la Peyronie and the disease named after him. The Lancet, 2001, 357 (9273): 2049-2051. doi:10.1016/S0140-6736(00)05119-9 Google Scholar
[2]
Al-Thakafi S, Al-Hathal N. Peyronie’s disease: a literature review on epidemiology, genetics, pathophysiology, diagnosis and work-up. Transl Androl Urol, 2016, 5 (3): 280-289. doi:10.21037/tau.2016.04.05 Google Scholar
[3]
Ralph D, Gonzalez-Cadavid N, Mirone V et al. The Management of Peyronie’s Disease: Evidence-based 2010 Guidelines. J Sex Med, 2010, 7 (7): 2359-2374. doi:10.1111/j.1743-6109.2010.01850.x Google Scholar
[4]
El-Sakka A.I. Prevalence of Peyronie’s Disease Among Patients With Erectile Dysfunction. Eur Urol, 2006, 49 (3): 564-569. doi:10.1016/j.eururo.2005.10.026 Google Scholar
[5]
Trần Hồng Quân, Nguyễn Quang. Kết quả phẫu thuật xơ cứng vật hang tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 539 (3): 1-5. doi:10.51298/vmj.v539i3.9986 Google Scholar
[6]
Capogrosso P, Pozzi E, Russo G.I et al. Patients’ attitude with surgery for Peyronie’s disease: results from a multicentric European study. J Sex Med, 2023, 21 (1): 54-58. doi:10.1093/jsxmed/qdad145 Google Scholar
[7]
Devine C.J, Horton C.E. Peyronie’s disease. Clin Plast Surg, 1988, 15 (3): 405-409. Google Scholar
[8]
Moncada I, Krishnappa P, Ascencios J, Lopez I, Martinez-Salamanca J.I. Home modeling after penile prosthesis implantation in the management of residual curvature in Peyronie’s disease. Int J Impot Res, 2021, 33 (6): 616-619. doi:10.1038/s41443-020-0325-6 Google Scholar
[9]
Kadioglu A, Akman T, Sanli O, Gurkan L, Cakan M, Celtik M. Surgical Treatment of Peyronie’s Disease: A Critical Analysis. Eur Urol, 2006, 50 (2): 235-248. doi:10.1016/j.eururo.2006.04.030 Google Scholar
[10]
Hellstrom W.J, Trost L. Persistent penile abnormalities in men with Peyronie’s disease. Nat Clin Pract Urol, 2006, 3 (12): 634-635. doi:10.1038/ncpuro0629 Google Scholar