Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ17-HNKH Hội y học Giới tính 12/01/2026

17. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ NGẮN HẠN SAU PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN CONG DƯƠNG VẬT BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2016-2024

Nguyễn Quang1,2, Lưu Quang Long1,2, Nguyễn Quang Anh2, Vi Hải Giang2, Nguyễn Duy Thực2
1 Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD17.3405
20 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân cong dương vật bẩm sinh và đánh giá kết quả điều trị sau 3 tháng bằng các phương pháp phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2016-2024.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu hồ sơ bệnh án trên 188 bệnh nhân được chẩn đoán và phẫu thuật điều trị cong dương vật bẩm sinh.

Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 24,2 ± 5,4 tuổi. Lý do vào viện chủ yếu liên quan đến thẩm mỹ (45,7%). Hướng cong phổ biến nhất là sang trái (35,6%) với độ cong trung bình trước phẫu thuật là 40,3 ± 8,3 độ. Các phương pháp phẫu thuật làm ngắn vật hang (Nesbit, Yachia, khâu gấp nếp) và làm dài vật hang (vạt da) được áp dụng. Sau 3 tháng, 94,7% bệnh nhân có dương vật thẳng hoàn toàn, 5,3% có độ cong còn lại dưới 15 độ. Không ghi nhận biến chứng cong tái phát hay rối loạn cương dương.

Kết luận: Các phương pháp phẫu thuật chỉnh cong dương vật bẩm sinh, bao gồm làm ngắn và làm dài vật hang, đều cho thấy hiệu quả và độ an toàn cao trong việc điều chỉnh độ cong, cải thiện chức năng và thẩm mỹ cho người bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
Yachia D, Beyar M, Aridogan I.A, Dascalu S. The incidence of congenital penile curvature. J Urol, 1993, 150 (5 Pt 1): 1478-9. Google Scholar
[2]
Makovey I, Higuchi T.T, Montague D.K, Angermeier K.W, Wood H.M. Congenital penile curvature: update and management. Curr Urol Rep, 2012, 13 (4): 290-7. Google Scholar
[3]
Sokolakis I, Hatzichristodoulou G. Current trends in the surgical treatment of congenital penile curvature. Int J Impot Res, 2020, 32 (1): 64-74. Google Scholar
[4]
Võ Hoàng Tâm, Nguyễn Thành Như, Mai Bá Tiến Dũng, Đặng Quang Tuấn. Kết quả điều trị cong dương vật bẩm sinh bằng phẫu thuật khâu gấp bao trắng tại khoa Nam học Bệnh viện Bình Dân. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2011, 15 (1): 200. Google Scholar
[5]
Nguyễn Hoài Bắc, Nguyễn Cao Thắng, Lê Huy Bình, Trần Xuân Thành. Kết quả phẫu thuật điều trị cong dương vật bẩm sinh bằng phương pháp khâu xoay trục vật hang. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 535 (1): 26-30. Google Scholar
[6]
Sokolakis I, Schönbauer P, Mykoniatis I, Kübler H, Gschwend J, Lahme S et al. Long-term results after surgical treatment of congenital penile curvature using a modified Nesbit technique. World J Mens Health, 2020, 38 (4): 564-72. Google Scholar
[7]
Kelami A. Congenital penile deviation and its treatment with the Nesbit-Kelâmi technique. Br J Urol, 1987, 60 (3): 261-3. Google Scholar
[8]
Nyriady P, Kelemen Z, Bánfi G. Management of congenital penile curvature. J Urol, 2007, 178 (3 Pt 1): 1006-9. Google Scholar
[9]
Tan M.Ö, Biri H, Gürocak S, Şen İ, Küpeli B, Bozkirli İ. Simple dorsal plication near the 12 o’clock position for the correction of congenital ventral penile curvature. Int J Urol, 2003, 10 (12): 676-9. Google Scholar
[10]
Rolle L, Tamagnone A, Timpano M, Destefanis P, Fiori C, Ceruti C et al. The Nesbit operation for penile curvature: an easy and effective technical modification. J Urol, 2005, 173 (1): 171-3, discussion 173-4. Google Scholar
[11]
Badawy H, Morsi H. Long-term follow-up of dermal grafts for repair of severe penile curvature. J Urol, 2008, 180 (4): 1164-9. Google Scholar
[12]
Paris A, Morel-Journel N, Carnicelli D, Ruffion A, Neuville P. Long-term functional outcomes after surgical correction of congenital penile curvature. Urology, 2021, 154: 288-93. Google Scholar