Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ16-HNKH Bệnh viện Nhi Đồng 2 02/10/2025

29. VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚU NGUYÊN BÀO THẬN Ở TRẺ EM VỚI HÓA TRỊ TÂN BỔ TRỢ

Vũ Trường Nhân1,2,3
1 Bệnh viện Nhi Đồng 2
2 Viện Khoa học Sức khỏe DNC, Trường Đại học Nam Cần Thơ
3 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Tác giả liên hệ: vutruongnhandr@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD16.3341
21 Lượt xem
16 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong điều trị bướu nguyên bài thận ở trẻ em với hóa trị tân bổ trợ tại Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang.

Kết quả: Từ tháng 04/2013 đến tháng 06/2016, 75 trường hợp được chẩn đoán là bướu nguyên bào thận trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính và được điều trị theo phác đồ hóa trị tân bổ trợ. Tỉ lệ chẩn đoán xác định bướu nguyên bào thận trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính phù hợp với kết quả giải phẫu bệnh là 85,3%. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính trước và sau hóa trị có giá trị đánh giá tác động của hóa trị lên bướu nguyên bào thận: Tỉ lệ xâm lấn quanh thận giảm từ 85,9% xuống 43,8%. Tỉ lệ xâm lấn mạch máu giảm từ 20,3% xuống 6,3%. Tỉ lệ di căn hạch rốn thận giảm từ 20,3% xuống 4,7%. Các tổn thương di căn xa đều biến mất. Thể tích bướu giảm từ 487,9 cm3 xuống 206,8 cm3. Giai đoạn I tăng từ 0% lên 56,3%; giai đoạn II giảm từ 78,1% xuống 37,5%; giai đoạn III giảm từ 18,8% xuống 6,3%; và giai đoạn IV giảm từ 3,1% xuống 0%. Tỉ lệ đáp ứng chung với hóa trị trước phẫu thuật là 89,1%.

Kết luận: Chụp cắt lớp vi tính có vai trò quan trọng trong điều trị bướu nguyên bào thận theo phác đồ hóa trị tân bổ trợ, giúp đánh giá được sự thay đổi các đặc điểm, giai đoạn, thể tích, và mức độ đáp ứng hóa trị của bướu khi phẫu thuật cắt thận mang bướu sau hóa trị, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật viên định hướng phẫu thuật an toàn, ít biến chứng hơn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Chiou SS. Malignant renal tumors in childhood. Pediatr Neonatol. 2014;55(3):159-160. Google Scholar
[2]
Weirich A, Ludwig R, Graf N, et al. Survival in nephroblastoma treated according to the trial and study SIOP-9/GPOH with respect to relapse and morbidity. Ann Oncol. 2004;15(5):808-820. Google Scholar
[3]
Powis M, Messahel B, Hobson R, et al. Surgical complications after immediate nephrectomy versus preoperative chemotherapy in non-metastatic Wilms' tumour: findings from the 1991-2001 United Kingdom Children's Cancer Study Group UKW3 Trial. J Pediatr Surg. 2013;48(11):2181-2186. Google Scholar
[4]
Servaes SE, Hoffer FA, Smith EA, et al. Imaging of Wilms tumor: an update. Pediatr Radiol. 2019;49(11):1441-1452. Google Scholar
[5]
Đặng Hữu Chiến. Đánh giá giai đoạn và nhóm nguy cơ theo SIOP 2001 liên quan thời gian sống còn toàn bộ trong điều trị u Wilms ở trẻ em, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh; 2018. Google Scholar
[6]
SIOP. Nephroblastoma clinical trial and study _ SIOP WT 2001. UK Version 5; 2010. Google Scholar
[7]
Kang H, Lee HY, Lee K, et al. Imaging-Based Tumor Treatment Response Evaluation: Review of Conventional, New, and Emerging Concepts. Korean journal of radiology : official journal of the Korean Radiological Society. 2012;13:371-390. Google Scholar
[8]
Irtan S, Van Tinteren H, Graf N, et al. Evaluation of needle biopsy as a potential risk factor for local recurrence of Wilms tumour in the SIOP WT 2001 trial. Eur J Cancer. 2019;116:13-20. Google Scholar
[9]
Stehr M, Deilmann K, Haas RJ, et al. Surgical complications in the treatment of Wilms' tumor. Eur J Pediatr Surg. 2005;15(6):414-419. Google Scholar
[10]
Vujanic GM, D'Hooghe E, Popov SD, et al. The effect of preoperative chemotherapy on histological subtyping and staging of Wilms tumors: The United Kingdom Children's Cancer Study Group (UKCCSG) Wilms tumor trial 3 (UKW3) experience. Pediatr Blood Cancer. 2019;66(3):e27549. Google Scholar
[11]
Trần Đức Hậu. U nguyên bào thận điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương theo phác đồ SIOP 2001. Tạp chí Nhi khoa. 2013;6(1):54-59. Google Scholar
[12]
Elayadi M, Magdy S, Khalil E, et al. Management and outcome of pediatric metastatic Wilms' tumor at the National Cancer Institute, Egypt. J Egypt Natl Canc Inst. 2020;32(1):19. Google Scholar
[13]
Xu S, Sun N, Zhang WP, et al. Management of Wilms tumor with intravenous thrombus in children: a single center experience. World J Pediatr. 2019;15(5):476-482. Google Scholar
[14]
McMahon S, Carachi R. Wilms' tumor with intravascular extension: A review article. J Indian Assoc Pediatr Surg. 2014;19(4):195-200. Google Scholar
[15]
Silva EJC, Silva GAP. Local behavior and lymph node metastases of Wilms’ tumor: accuracy of computed tomography. Radiol Bras. 2014;47(1):9-13. Google Scholar
[16]
Dix DB, Seibel NL, Chi YY, et al. Treatment of Stage IV Favorable Histology Wilms Tumor With Lung Metastases: A Report From the Children's Oncology Group AREN0533 Study. J Clin Oncol. 2018;36(16):1564-1570. Google Scholar
[17]
Debarpita D, Debashis D, Nupur B, et al. A comparative study of diagnostic performance of CT and MRI for abdominal staging of paediatric renal tumours-a report from tertiary care centre hospital. J Nephro & Endo Res. 2021;1(1):1-6. Google Scholar