Mục tiêu: Xác định tỉ lệ suy dinh dưỡng (SDD), thừa cân béo phì và mối liên quan giữa SDD và thừa cân béo phì (TCBP) với lâm sàng (LS), cận lâm sàng (CLS) và thời gian nằm viện ở bệnh nhi viêm tuỵ cấp (VTC) tại bệnh viện Nhi Đồng 2 (BVNĐ2) TPHCM.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu (NC) cắt ngang, thực hiện trên 155 bệnh nhi (BN) được chẩn đoán mắc viêm tụy cấp và điều trị tại khoa Gan Mật Tụy – Ghép Gan BVNĐ2 TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 2022 – tháng 4 năm 2025.
Kết quả: Tỷ lệ SDD là 23,2%, với SDD thấp còi 11%, gầy còm 10,3% và nhẹ cân 1,9% và tỷ lệ thừa cân, béo phì lần lượt là 12,9% và 16,8%. BN có nguyên nhân xác định có nguy cơ SDD cao hơn nhóm vô căn (PR = 2,37; KTC 95%: 1,22–4,59; p = 0,006), nguy cơ TCBP thấp hơn nhóm vô căn (PR = 0,48; KTC 95%: 0,25–0,81). Mỗi ngày nằm viện tăng làm tăng thêm nguy cơ SDD (PR = 1,05; KTC 95%: 1,00–1,10; p = 0,003). Nhóm trẻ có biến chứng bị TCBP cao hơn nhóm không biến chứng (PR = 1,66; p = 0,039). BN không phẫu thuật trong quá trình điều trị có tỷ lệ TCBP bằng 4,65 (KTC 95%: 1,52 – 14,2) lần so với trẻ có phẫu thuật.
Kết luận: Tỉ lệ TCBP ở BN VTC cao và có mối liên quan với nguyên nhân VTC, biến chứng và tình trạng phẫu thuật. Có mối liên quan giữa tình trạng SDD với nguyên nhân VTC và số ngày nằm viện. Cần chăm sóc dinh dưỡng để giảm SDD ở bệnh nhi VTC, và cần có NC với cỡ mẫu lớn hơn để xác định mối liên quan giữa TCBP với nguyên nhân và diễn tiến của VTC ở trẻ em.