Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ13- HNKH Gây mê Hồi sức 25/09/2025

57. ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO CẮT UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN KÈM CẮT HAI TINH HOÀN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC TỪ THÁNG 1/2018 ĐẾN THÁNG 12/2022

Đinh Thanh Tuấn1,2, Tô Thành Đồng1,2, Trần Quang Hưng3,4, Vũ Thu Hoài1,2, Đỗ Thành Trường5,6
1 Department of Mathematics - Informatics, Hanoi Medical University
2 Bộ môn Toán - Tin, Trường Đại học Y Hà Nội
3 Department of Surgery, National Hospital of Traditional Medicine
4 Khoa Ngoại, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
5 Department of Surgery and Urology, Viet Duc University Hospital
6 Khoa Ngoại - Tiết niệu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả liên hệ: thanhtuan1012@hmu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD13.3217
15 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá thời gian sống thêm sau phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển kèm cắt hai tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2022.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu theo dõi dọc trên 217 bệnh nhân có chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển được phẫu thuật nội soi cắt u kèm cắt hai tinh hoàn.

Kết quả: Có 99 bệnh nhân tử vong, chiếm 45,6%. Tỷ lệ sống sót giảm dần theo thời gian theo dõi trong các nhóm  từ 24-72 tháng sau phẫu thuật tương ứng với 67,1% đến 36,8%. Những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm toàn bộ là điểm Gleason, nhóm tuổi và giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt (p < 0,05). Thời gian sống thêm trung bình của tất cả các bệnh nhân nghiên cứu là 45,4 tháng và 50% bệnh nhân sống thêm được 49 tháng. Thời gian sống thêm trung bình của các bệnh nhân đã tử vong là 22,41 ± 14,3 (tháng), trong đó ngắn nhất là 1 tháng và dài nhất là 62 tháng.

Kết luận: Có mối liên quan giữa tỷ lệ sống còn và thời gian sống thêm toàn bộ với điểm Gleason, tuổi cao và giai đoạn ung thư tuyến tiền liệt. Thời gian sống thêm trung bình của tất cả các bệnh nhân nghiên cứu là 45,4 tháng, của các bệnh nhân đã tử vong là 22,41 ± 14,3 (tháng).

Tài liệu tham khảo
[1]
WHO. GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin, 2021 Feb 4. Google Scholar
[2]
Turkbey B, Rosenkrantz A.B, Haider M.A et al. Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2.1: 2019 Update of Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2. Eur Urol, 2019, 76 (3): 340-351. Google Scholar
[3]
Lê Thị Khánh Tâm. Đánh giá kết quả điều trị nội tiết ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn IV. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[4]
Bechis S.K, Carroll P.R, Cooperberg M.R. Impact of age at diagnosis on prostate cancer treatment and survival. J Clin Oncol, 2011, 29 (2), 235-41. Google Scholar
[5]
Tsao C.K et al. Patients with biopsy Gleason 9 and 10 prostate cancer have significantly worse outcomes compared to patients with Gleason 8 disease. The Journal of Urology, 2015, 194 (1), 91-97. Google Scholar
[6]
Ma C.G et al. The survival analysis of metastatic prostate cancer. Chinese Journal of Surgery, 2010 Aug 1, 48 (15): 1166-9. PMID: 21055012 Chinese. Google Scholar