Bài báo khoa học Tập 66 Số 5 20/09/2025

26. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ CAO KHÔ ĐỊNH CHUẨN QUERCETIN TỪ DƯỢC LIỆU TRAI HOA TRẦN

Nguyễn Văn Khởi1,2, Vũ Đức Lợi3,4, Lê Trung Đức5,6, Đỗ Thị Huyền Trang7,8, Trần Thị Phượng3,4, Hà Bảo Xuyên9,10, Chử Văn Mến11,12, Nguyễn Thái Dương13,14, Nguyễn Thị Thảo15,16
1 Military Hospital 103
2 Bệnh viện Quân y 103
3 Faculty of Pharmacy, Vietnam University of Traditional Medicine
4 Khoa Dược, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
5 108 Military Central Hospital
6 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
7 National Institute of Medicinal Materials
8 Viện Dược liệu
9 Can Tho city Oncology Hospital
10 Bệnh viện U bướu thành phố Cần Thơ
11 Vietnam Military Medical University
12 Học viện Quân y
13 Novopharm Company LTD
14 Công ty TNHH Novopharm
15 Ha Dong General Hospital
16 Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Tác giả liên hệ: chuvanmen@vmmu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v66i5.3111
59 Lượt xem
16 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xây dựng được phương pháp bào chế cao khô định chuẩn từ dược liệu trai hoa trần (Murdannia nudiflora (L.) Brenan.).

Phương pháp nghiên cứu: Cao khô trai hoa trần được bào chế từ dịch chiết cao lỏng và đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng bằng phương pháp theo Dược điển Việt Nam V.

Kết quả: Đã bào chế được cao khô trai hoa trần có hàm ẩm khoảng 25%, sau đó đem sấy cùng tinh bột sắn với tỉ lệ tinh bột sắn là 25%, sấy tĩnh  ở nhiệt độ 90oC trong 8 giờ. Bột cao khô thu được ở dạng bột khô, tơi, đồng nhất, màu nâu sẫm, dễ hút ẩm, có mùi thơm đặc trưng của cao khô dược liệu, không có mùi nấm mốc, vị ngọt. Mất khối lượng do làm khô không quá 5%. Độ mịn có tỷ lệ bột cao khô qua rây số 355 không ít hơn 90%. Định tính sắc ký lớp mỏng các vết hiện rõ và đều nhau, cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của không dưới 05 giữa các mẫu thử, mẫu chuẩn và mẫu cao khô. Đồng thời định tính bằng HPLC pic lên rõ ràng và tỷ lệ 99,19% so với mẫu chuẩn quercetin. Định lượng cho hàm lượng quercetin trong bột cao khô trai hoa trần không dưới 80 mg/g tính theo bột khô kiệt.

Kết luận: Đã bào chế được cao khô định chuẩn có hàm lượng quercetin không dưới 80 mg/g tính theo bột khô kiệt. Kết quả này là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, 2018. Google Scholar
[2]
Mishra A, Arora S, Gupta R et al. Effect of Feronia elephantum (Corr) Fruit Pulp Extrac on Indomethacin-induced Gastric Ulcer in Albino Rats. Tropical Journal of Pharmaceutical Research, 2009, 8 (6), 509-514. Google Scholar
[3]
Guerrero M, Albet C, Palomer A et al. Drying in Pharmaceutical and biotechnological Industries. Food science and Technology International, 2003, 9 (3): 237-243. Google Scholar
[4]
Hong Deyuan et al. Murdannia nudiflora, Flora of China, 2000, 24, 30. Google Scholar
[5]
Lakhanpal P, Rai D.K. Quercetin: A versatile flavonoid. Int J Med Update, 2007, 2: 22-37. Google Scholar
[6]
Suzuki Y, Ishihara M, Segami T, Ito M. Anti-ulcer effects of antioxidants, quercetin, alpha-tocopherol, nifedipine and tetracycline in rats. Jpn J Pharmacol, 1998, 78: 435-41. Google Scholar
[7]
Alarcón de la Lastra C, Martín M.J, Motilva V. Antiulcer and gastroprotective effects of quercetin: A gross and histologic study. Pharmacology, 1994, 48: 56-62. Google Scholar