Bài báo khoa học Tập 66 Số 5 20/09/2025

9. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG Ở BỆNH NHI DI CHỨNG VIÊM NÃO DO VIRUS TẠI BỆNH VIỆN CHÂM CỨU TRUNG ƯƠNG, NĂM 2022-2023

Trần Thị Liên1,2, Trần Văn Thanh1,2, Phạm Hồng Vân1,2
1 National Hospital of Acupuncture
2 Bệnh viện Châm cứu Trung ương
Tác giả liên hệ: bacsytranthilien@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66i5.3093
20 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp điện châm, thủy châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêm não do virus tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương, năm 2022-2023.

Đối tượng và phương pháp: Can thiệp lâm sàng có đối chứng trên 130 bệnh nhi di chứng viêm não do virus ở Bệnh viện Châm cứu Trung ương từ tháng 1/2022 đến tháng 12/2023.

Kết quả: Nhóm nghiên cứu có tỷ lệ cải thiện mức độ co cứng 80%; tỷ lệ cải thiện mức độ liệt vận động 76,92%; tỷ lệ cải thiện mức độ chức năng vận động thô 83,09%. Hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động ở nhóm nghiên cứu cao hơn từ 1,46-1,52 lần so với nhóm đối chứng, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Kết luận: Áp dụng phương pháp điện châm, thủy châm Cerebrolysin và Vincozyn plus kết hợp xoa bóp bấm huyệt làm tăng hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhi di chứng viêm não do virus.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp do virus ở trẻ em, 2006, tr. 1-8. Google Scholar
[2]
Kennedy P.G.E, Quan P.L, Lipkin W.I. Viral Encephalitis of Unknown Cause: Current Perspective and Recent Advances. Viruses, 2017, volume 9, issue 6, pp. 138. Google Scholar
[3]
Bộ Y tế. Niên giám thống kê y tế, Nhà xuất bản Y học, 2017, tr. 155. Google Scholar
[4]
Bộ Y tế. Niên giám thống kê y tế 2019-2020, Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, 2020. Google Scholar
[5]
Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, Nhà xuất bản Y học, tập 1, 2020, tr. 117-125. Google Scholar
[6]
Hồ Thị Bích và cộng sự. Di chứng sau viêm não ở trẻ em và nhu cầu chăm sóc tại Bệnh viện Nhi Trung ương (2018-2019). Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa, 2020, tập 4, số 3, tr. 41-48. Google Scholar
[7]
Trần Thanh Dương và cộng sự. Phương pháp tính cỡ mẫu và chọn mẫu trong nghiên cứu y sinh học, Nhà xuất bản Y học, 2019, tr. 84-93. Google Scholar
[8]
Conwit R.A et al. The relationship of motor unit size, firing rate and force. Clinical Neurophysiology, 1999, 110, pp. 1270 -1275. Google Scholar
[9]
Fuglevand A.J et al. Models of recruitment and rate coding organization in motor-unit pools. Journal of Neurophysiology, 1993, 70 (6), 2470-2488. Google Scholar
[10]
Pandyan A.D et al. Spasticity: clinical perceptions, neurological realities. Disability & Rehabilitation, 2005, 27 (1-2), pp. 2-6. Google Scholar
[11]
Marjolaine Baude et al. The neurophysiology of deforming spastic paresis: A revised taxonomy. Annals of Physical and Rehabilitation Medicine, 2019, 62, pp. 426-430. Google Scholar
[12]
Novak I. A systematic review of interventions for children with cerebral palsy. Dev Med Child Neurol, 2013, 55 (10), 885-910. Google Scholar