Bài báo khoa học Tập 66 Số 5 20/09/2025

3. ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM NỘI SOI VIÊM TỤY MẠN TẠI TRUNG TÂM TIÊU HÓA - GAN MẬT, BỆNH VIỆN BẠCH MAI GIAI ĐOẠN 2024-2025

Lê Phú Tài1,2, Lương Ngọc Duy1,2, Kiều Văn Tuấn1,2, Vũ Mạnh Hà1,2, Nguyễn Văn Hiếu1,2, Nguyễn Thị Thu Hiền1,2,3,4, Nguyễn Hoài Nam1,2,3,4, Nguyễn Công Long1,2,3,4
1 Bach Mai Hospital
2 Bệnh viện Bạch Mai
3 VNU, University of Medicine and Pharmacy
4 Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: lephutai2608@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66i5.3087
24 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

 Mục tiêu: Mô tả đặc điểm siêu âm nội soi viêm tụy mạn tại Trung tâm Tiêu hóa - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2024-2025.

Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang trên 40 người bệnh viêm tụy mạn được chẩn đoán và điều trị tại Trung tâm Tiêu hóa - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Hình ảnh siêu âm nội soi mô tả theo tiêu chuẩn ECP-2019 sửa đổi năm 2023.

Kết quả: Về đặc điểm của người bệnh, đa số người bệnh thuộc nhóm tuổi từ 40-60 (60%), thấp nhất 31 tuổi, cao nhất 97 tuổi, chỉ có 2 người là nữ giới. Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng với 95%. Trên siêu âm nội soi, 100% người bệnh có tổn thương nhu mô tụy và dải tăng âm, trong đó chủ yếu là nốt tăng âm và sỏi nhu mô, với tỉ lệ lần lượt là 95% và 77,5%, thấp nhất là nang tụy 55%. Đa số người bệnh có tổn thương tại ống tụy với 70%, trong đó 100% trường hợp là giãn ống tụy chính. Tiêu chuẩn ECP-2019 sửa đổi năm 2023 đã giúp chẩn đoán viêm tụy mạn cho 16/20 trường hợp (80%) nghi ngờ viêm tụy mạn theo Rosemont (2007) (tương ứng là viêm tụy mạn giai đoạn sớm).

Kết luận: Tiêu chuẩn ECP-2019 sửa đổi năm 2023 có giá trị tốt trong phát hiện và phân tầng các giai đoạn sớm của viêm tụy mạn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Vũ Trường Khanh, Nguyễn Công Long, Kiều Văn Tuấn, Đỗ Anh Giang và cộng sự. Hướng dẫn điều trị nội tiêu hóa - gan mật. Nhà xuất bản Y học, 2021. Google Scholar
[2]
Lévy P, Domínguez-Muñoz E, Imrie C, Löhr M, Maisonneuve P. Epidemiology of chronic pancreatitis: burden of the disease and consequences. United European Gastroenterol J, Oct 2014, 2 (5): 345-54. doi:10.1177/2050640614548208 Google Scholar
[3]
Ma D.M, Dong X.W, Han X et al. Pancreatitis and Pancreatic Cancer Risk. Technol Cancer Res Treat, Jan-Dec 2023, 22: 15330338231164875. doi:10.1177/15330338231164875 Google Scholar
[4]
Yamamiya A, Irisawa A, Abe Y et al. Diagnosing chronic pancreatitis by endoscopic ultrasound assessing the association between ultrasound and pathological findings: A narrative review. DEN open, 2023, 3 (1): e164. Google Scholar
[5]
Kashima K, Yamamiya A, Abe Y et al. Proposal and Validation of New Diagnostic Criteria for Diagnostic Weights of Endoultrasonographic Findings for Early Chronic Pancreatitis. Journal of Clinical Medicine, 2023, 12 (16): 5320. Google Scholar
[6]
Vĩnh Khánh. Nghiên cứu áp dụng siêu âm nội soi trong chẩn đoán viêm tụy mạn. Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế, 2021. Google Scholar
[7]
Bai Y, Qin X, Ao X, Ran T, Zhou C, Zou D. The role of EUS in the diagnosis of early chronic pancreatitis. Endosc Ultrasound, Jul-Aug 2024, 13 (4): 232-238. doi:10.1097/eus.0000000000000077 Google Scholar
[8]
Yamashita Y, Tanioka K, Kawaji Y et al. Utility of elastography with endoscopic ultrasonography shear-wave measurement for diagnosing chronic pancreatitis. Gut and liver, 2019, 14 (5): 659. Google Scholar
[9]
Pawelec N, Durko Ł, Małecka-Wojciesko E. Changes Connected to Early Chronic Pancreatitis and Early Pancreatic Cancer in Endoscopic Ultrasonography (EUS): Clinical Implications. Cancers (Basel), Jun 5 2025, 17 (11). doi:10.3390/cancers17111891 Google Scholar