Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ14-HNKH BV Giao thông Vận tải 12/01/2026

27. KẾT QUẢ 375 TRƯỜNG HỢP TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ SỬ DỤNG CAMERA DẪN ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI

Bùi Sỹ Tuấn Anh1,2, Nguyễn Vũ Minh Thiện 1,2, Trần Kiên1,2, Đặng Thành Đông1,2, Nguyễn Văn Dương1,2
1 Transport Hospital.
2 Bệnh viện Giao thông vận tải
Tác giả liên hệ: drtuananhbvgt@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD14.3080
18 Lượt xem
19 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và biến chứng ở bệnh nhân sỏi tiết niệu được điều trị bằng kỹ thuật tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ sử dụng camera dẫn đường tại Bệnh viện Giao thông Vận tải.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 375 bệnh nhân sỏi tiết niệu được điều trị tại Bệnh viện Giao thông vận tải từ 01/2022 đến 12/2024. Các biến số được thu thập bao gồm tuổi, giới, nghề nghiệp, thói quen ăn uống, đặc điểm sỏi, kết quả điều trị và biến chứng sau can thiệp. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả và so sánh giữa nhóm bệnh nhân ít sỏi và nhiều sỏi.

Kết quả: Bệnh nhân nam chiếm ưu thế (62,1%), độ tuổi trung bình 51,3 ± 12,4. Nhóm có nhiều sỏi thường gặp ở bệnh nhân nam, tuổi cao, nghề nghiệp ít vận động và có thói quen uống ít nước (p < 0,05). Tỷ lệ sạch sỏi đạt 86,9%. Biến chứng gặp ở 7,2% trường hợp, chủ yếu nhẹ (sốt, chảy máu thoáng qua), không có biến chứng nặng. Kết quả điều trị phù hợp với các báo cáo trong và ngoài nước, khẳng định hiệu quả và tính an toàn của kỹ thuật.

Kết luận: Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser Holmium là phương pháp hiệu quả và an toàn trong điều trị sỏi tiết niệu. Cần kết hợp điều trị với các biện pháp dự phòng, thay đổi lối sống để giảm nguy cơ tái phát sỏi trong cộng đồng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Türk C, Neisius A, Petřík A, Seitz C, Skolarikos A, Somani B, et al. EAU Guidelines on Urolithiasis. Eur Assoc Urol. 2023. Google Scholar
[2]
Liu Y, Chen Y, Liao B, Luo D, Wang K, Li H, et al. Epidemiology of urolithiasis in Asia. Asian J Urol. 2018;5(4):205–214. Google Scholar
[3]
Doizi S, Traxer O. Flexible ureteroscopy: technique, tips and tricks. Urolithiasis. 2018;46(1):47–58. Google Scholar
[4]
Zhang P, et al. Urinary stone composition, age, gender: epidemiological analysis in China. BMC Urol. 2023;23:44. Google Scholar
[5]
Sorokin I, et al. Epidemiology of stone disease across the world. World J Urol. 2017;35(9):1301–1312. Google Scholar
[6]
Wang Y, et al. Clinical efficacy of flexible ureteroscopy with holmium laser lithotripsy in elderly patients. Medicine (Baltimore). 2025;104(3):e24351. Google Scholar
[7]
Ghani KR, et al. Predictors of stone-free status after ureteroscopy: a real-world analysis. J Urol. 2024;211(5):1103–1111. Google Scholar
[8]
Breda A, et al. The efficacy and safety of retrograde intrarenal surgery: a multi-center study of the RIRSearch group. J Urol Surg. 2023;10(2):95–102. Google Scholar
[9]
Türk C, et al. EAU Guidelines on Urolithiasis. Eur Urol. 2024;85(1):34–56. Google Scholar
[10]
Ferraro PM, et al. Dietary habits and risk of kidney stones. Kidney Int. 2019;96(6):1407–1414. Google Scholar