Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ14-HNKH BV Giao thông Vận tải 12/01/2026

7. MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM CỦA BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI NĂM 2024-2025

Lê Thị Thanh Huyền1,2, Bùi Sỹ Tuấn Anh1,3, Nguyễn Văn Hùng1,3, Đào Thị Thu Huyền1,3, Bùi Ngọc Mai4,5, Phạm Xuân Đà4,5
1 Transport Hospital Joint Stock Company
2 1) Bệnh viện Giao thông vận tải
3 Bệnh viện Giao thông vận tải
4 VNU – University of Medicine and Pharmacy
5 2) Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: drdavn@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD14.3058
22 Lượt xem
16 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả mô hình bệnh tật và phân tích mối liên quan giữa thời gian lọc máu, tuổi với các chỉ số huyết học, sinh hóa ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 125 bệnh nhân lọc máu tại Bệnh viện Giao thông Vận tải (2023–2024). Dữ liệu lâm sàng, huyết học và sinh hóa được so sánh giữa hai nhóm thời gian lọc máu (<5 năm và >5 năm) và phân tích hồi quy đa biến theo tuổi và thời gian lọc.

Kết quả: Tăng huyết áp vượt viêm cầu thận trở thành nguyên nhân hàng đầu gây suy thận mạn. Bệnh nhân lọc máu <5 năm có nhiều bệnh đồng mắc hơn (THA 68,3%, ĐTĐ 23,8%). Thời gian lọc máu tương quan thuận với tỷ lệ hồng cầu lưới (Coef = 0,03; p<0,001), nồng độ Ret-Hb (Coef = 0,08; p<0,01) và ferritin (Coef = 28,74; p<0,001). Tuổi cao tương quan nghịch với ure, creatinin, Na⁺, K⁺ và albumin (p<0,05).

Kết luận: Mô hình bệnh tật ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ đang chuyển dịch, với tăng tỷ lệ tăng huyết áp và bệnh đồng mắc. Cần cá thể hóa phác đồ quản lý dựa trên độ tuổi và chỉ số huyết học – sinh hóa.

Tài liệu tham khảo
[1]
Wang L, et al. Prevalence of chronic kidney disease in China: results from the sixth China chronic disease and risk factor surveillance. JAMA Intern Med. 2023;183(4):298-310. Google Scholar
[2]
Thurlow JS, et al. Global Epidemiology of End-Stage Kidney Disease and Disparities in Kidney Replacement Therapy. Am J Nephrol. 2021;52(2):98-107. Google Scholar
[3]
Liyanage T, et al. Prevalence of chronic kidney disease in Asia: a systematic review and analysis. BMJ Glob Health. 2022;7(1). Google Scholar
[4]
Nguyễn Lê Thanh Trúc, et al. Tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn tại Việt Nam. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. Google Scholar
[5]
Zhang L, et al. Prevalence of chronic kidney disease in China. JAMA Intern Med. 2023;183(4):298-310. Google Scholar
[6]
Thurlow JS, et al. Global Epidemiology of End-Stage Kidney Disease. Am J Nephrol. 2021;52(2):98-107. Google Scholar
[7]
Cockwell P, Fisher LA. The global burden of chronic kidney disease. Lancet. 2020;395(10225):662-664. Google Scholar
[8]
Murali KM, Lonergan M. Breaking the adherence barriers: Strategies to improve treatment adherence in dialysis patients. Semin Dial. 2020. Google Scholar
[9]
Babitt JL, Lin HY. Mechanisms of anemia in CKD. J Am Soc Nephrol. 2012;23(10):1631-1634. Google Scholar
[10]
Fishbane S, Spinowitz B. Update on Anemia in ESRD. Am J Kidney Dis. 2018;71(3):423-435. Google Scholar
[11]
Lin YL, Hsu BG. Assessment of uremic sarcopenia in dialysis patients. Tzu Chi Med J. 2022;34(2):182-191. Google Scholar
[12]
Sun J, et al. Association between serum albumin level and mortality in CKD. Am J Med Sci. 2021;361(4):451-460. Google Scholar
[13]
Pecoits-Filho R, Lindholm B, Stenvinkel P. The malnutrition, inflammation, and atherosclerosis (MIA) syndrome. Nephrol Dial Transplant. 2002;17 Suppl 11:28-31. Google Scholar