Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ11-NCKH 22/08/2025

58. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BÓC NHÂN TUYẾN TIỀN LIỆT LÀNH TÍNH BẰNG DAO LƯỠNG CỰC QUA NỘI SOI NIỆU ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

Phạm Thanh Hải1,2, Phạm Văn Duyệt3,4, Đỗ Ngọc Thể5,6
1 Viet Tiep Friendship Hospital
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
3 Hai Phong University of Medicine and Pharmacy
4 Đại học Y Dược Hải Phòng
5 108 Central Military Hospital
6 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả liên hệ: bshaipham@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD11.3041
21 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả bóc nhân tuyến tiền liệt lành tính bằng dao lưỡng cực qua nội soi niệu đạo tại bệnh viện trung ương quân đội 108 từ năm 2024 đến 2025.

Phương pháp: Mô tả tiến cứu, theo dõi dọc hàng loạt trường hợp lâm sàng trên 68 bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt được phẫu thuật nội soi bóc nhân qua niệu đạo với dao lưỡng cực.

Kết quả: Thời gian trong phẫu thuật có trung bình 54,2±17,5 phút; trung vị 50 phút (IQR 40-65), phân tích cho thấy các yếu tố liên quan quan ý nghĩa thống kê với thời gian phẫu thuật bao gồm thể tích tuyến tiền liệt trước mổ (p<0,001), hình thái tuyến tiền liệt (p<0,001). Trong nghiên cứu, có 7 ca tai biến trong phẫu thuật, chiếm 10,3% số ca, phân tích cho thấy không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tai biến trong mổ với các đặc điểm của bệnh nhân như tuổi, bệnh nền, Vttl trước mổ hay thời gian phẫu thuật (p>0,05).

Kết luận: Thể tích tuyến tiền liệt là yếu tố dự báo chính cho độ dài của ca mổ; bên cạnh đó, hình thái tuyến to cả 3 thùy cũng làm tăng độ phức tạp và kéo dài thời gian phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
Rassweiler J., Teber D., Kuntz R., et al. (2006). Complications of transurethral resection of the prostate (TURP)--incidence, management, and prevention. Eur Urol, 50(5), 969–979; discussion 980. Google Scholar
[2]
Mamoulakis C., Ubbink D.T., and de la Rosette J.J.M.C.H. (2009). Bipolar versus monopolar transurethral resection of the prostate: a systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials. Eur Urol, 56(5), 798–809. Google Scholar
[3]
Giulianelli R., Gentile B., Albanesi L., et al. (2015). Bipolar Button Transurethral Enucleation of Prostate in Benign Prostate Hypertrophy Treatment: A New Surgical Technique. Urology, 86(2), 407–413. Google Scholar
[4]
Xu P., Xu A., Chen B., et al. (2018). Bipolar transurethral enucleation and resection of the prostate: Whether it is ready to supersede TURP?. Asian J Urol, 5(1), 48–54. Google Scholar
[5]
Nguyễn Đức Lễ,, Trần Đức Quý, Hoàng Văn Hiển (2024). Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng dao điện lưỡng cực tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp Chí Học Việt Nam, 535(2). Google Scholar
[6]
Lê Trọng Khôi, Nguyễn Minh Quang, Nguyễn Văn Ân và cộng sự (2016). Đánh giá kết quả cắt đốt nội soi bằng điện lưỡng cực trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Phụ Bản Tập 20 * Số 2 * 2016. Google Scholar
[7]
Trần Quốc Hoà và Trịnh Nam Sơn (2024). Kết quả phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt kích thước trên 80 gram tại bệnh viện việt đức và bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 01/2018-01/2020. Tạp Chí Học Việt Nam, 536(1). Google Scholar
[8]
Gürlen G., Karkin K., Ünal U., et al. (2023). Comparison of Modified Single Incision Two Loop Technique and Classical Three Lobe Technique in HoLEP: Experience of 200 Cases of a Single Surgeon. J Cukurova Anesth Surg Sci, 6(3), 508–511. Google Scholar
[9]
Wisenbaugh E.S., Nunez-Nateras R., Mmeje C.O., et al. (2013). Does Prostate Morphology Affect Outcomes After Holmium Laser Enucleation?. Urology, 81(4), 844–848. Google Scholar
[10]
Gür A., Sönmez G., Demirtaş T., et al. Risk Factors for Early Urethral Stricture After Mono-Polar Transurethral Prostate Resection: A Single-Center Experience. Cureus, 13(11), e19663. Google Scholar