Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ11-NCKH 22/08/2025

57. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT HANG MÔN VỊ DẠ DÀY NẠO VÉT HẠCH D2

Đặng Đình Khoa1,2, Nguyễn Văn Hương1,2, Phạm Văn Duyệt1,2
1 Nghe An General Friendship Hospital
2 Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
Tác giả liên hệ: bskhoa115@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD11.3040
16 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu thuật nội soi cắt hang môn vị dạ dày nạo vét hạch D2 tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả cắt ngang được thực hiện trên 90 bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày, thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án, kết quả cận lâm sàng và nội soi trước phẫu thuật.

Kết quả: Phần lớn bệnh nhân có triệu chứng đau bụng (97,8%), chán ăn (84,4%), sút cân (77,8%), ợ hơi và ợ chua (54,4%). Chỉ số BMI trung bình là 20,57 ± 2,03 kg/m², chủ yếu nằm trong ngưỡng bình thường (81,1%). Về chỉ số ASA, đa số bệnh nhân thuộc nhóm ASA II (46,7%) và ASA III (43,3%). Về cận lâm sàng, tổn thương dạ dày chủ yếu ở hang vị (82,2%). Đa số bệnh nhân có tổn thương loét hoặc sùi loét trên nội soi, dày thành dạ dày trên cắt lớp vi tính và được xếp ở giai đoạn T3 (57,8%) hoặc T4a (20%).

Kết luận: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển thường biểu hiện rõ rệt, giúp định hướng chỉ định điều trị bằng phẫu thuật nội soi phù hợp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bray F, Laversanne M, Sung H, Ferlay J, Siegel RL, Soerjomataram I, Jemal A. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229-263. doi:https://doi. org/10.3322/caac.21834 Google Scholar
[2]
Lê Mạnh Hà. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt dạ dày hỗ trợ trong điều trị ung thư dạ dày. . Y học thực hành. 2013:869(5):37-9. Google Scholar
[3]
Đỗ Văn Tráng. Nghiên cứu kỹ thuật nạo vét hạch bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư dạ dày vùng hang môn vị. Trường Đại Học Y Hà Nội.; 2012. Google Scholar
[4]
Shen J, Cao B, Wang Y, et al. Prospective randomized controlled trial to compare laparoscopic distal gastrectomy (D2 lymphadenectomy plus complete mesogastrium excision, D2+ CME) with conventional D2 lymphadenectomy for locally advanced gastric adenocarcinoma: study protocol for a randomized controlled trial. Trials. 2018;19:1-10. Google Scholar
[5]
Phạm Minh Đức, Đỗ Văn Gia Khánh, Nguyễn Thanh Xuân. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt phần xa dạ dày thực hiện miệng nối trong ổ phúc mạc điều trị ung thư dạ dày. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2025;17(1):115-121. Google Scholar
[6]
Thong DQ, Quoc HLM, Dat TQ, et al. Billroth-II modified with hinged anti peristaltic afferent loop versus Roux-en-Y reconstruction after distal gastrectomy for gastric cancer: a propensity-score match analysis. Surgery. 2024;175(6):1524-1532. Google Scholar
[7]
Nakauchi M, Vos EL, Tang LH, et al. Association of Obesity with Worse Operative and Oncologic Outcomes for Patients Undergoing Gastric Cancer Resection. Ann Surg Oncol. Nov 2021;28(12):7040-7050. doi:10.1245/ s10434-021-09880-5 Google Scholar
[8]
Trần Tuấn Anh. Đánh giá kết quả phẫu thuật và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cắt toàn bộ dạ dày nội soi do ung thư. Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế; 2024. Google Scholar
[9]
Võ Duy Long. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội sôi điều trị ung thư dạ dày theo giai đoạn I, II, III. Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; 2017. Google Scholar
[10]
Hyung WJ, Yang HK, Han SU, et al. A feasibility study of laparoscopic total gastrectomy for clinical stage I gastric cancer: a prospective multi-center phase II clinical trial, KLASS 03. Gastric Cancer. Jan 2019;22(1):214-222. doi:10.1007/s10120-018-0864-4 Google Scholar
[11]
Maruyama K, Okabayashi K, Kinoshita T. Progress in gastric cancer surgery in Japan and its limits of radicality. World J Surg. Aug 1987;11(4):418-25. doi:10.1007/bf01655804 Google Scholar
[12]
Eom SS, Park SH, Eom BW, Man Yoon H, Kim YW, Ryu KW. Real-World Compliance of Surgical Treatment According to the Korean Gastric Cancer Guideline 2018: Evaluation From the Nationwide Survey Data 2019 in Korea. J Gastric Cancer. Oct 2023;23(4):535-548. doi:10.5230/jgc.2023.23.e32 Google Scholar
[13]
Nguyễn Trọng Đạt, Nguyễn Hoàng Minh, Nguyễn Văn Trọng, Bùi Long. Kết quả sớm phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô dạ dày ở bệnh nhân dưới 40 tuổi tại bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 03/07 2023;523(2):1-4. doi:10.51298/vmj.v523i2.4491 Google Scholar
[14]
Đinh Văn Chiến. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày vét hạch D2 trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Đại học Y Dược Hải Phòng; 2022. Google Scholar
[15]
Phạm Văn Nam. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày, vét hạch D2, D2 mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Đại học Y Hà Nội; 2019. Google Scholar