Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ9-NCKH 22/08/2025

54. CƠ CẤU BỆNH TẬT CỦA NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG, HÀ NỘI NĂM 2024

Đỗ Thị Thùy Linh1,2, Nguyễn Văn Thường3,4, Nguyễn Phương Hoa1,2
1 Hanoi Medical University
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Duc Giang General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Đức Giang
Tác giả liên hệ: thuylinhtamduong@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD9.3027
20 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả cơ cấu bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Hà Nội năm 2024.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy tất cả người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Hà Nội từ ngày 1/1/2024 đến ngày 31/12/2024.
Kết quả: Tổng số lượt điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang trong cả năm 2024 là 49602 lượt. Trong đó, nữ giới chiếm 51,8%, tỷ lệ người bệnh có bảo hiểm y tế là 92,3%. Tuổi trung bình của người bệnh là 45,4 ± 24,8 tuổi; nhóm tuổi 60–79 chiếm tỷ lệ cao nhất (35,7%). Bệnh không lây nhiễm chiếm phần lớn (84,9%), phổ biến nhất là bệnh hệ hô hấp, cơ – xương – khớp và tiêu hóa. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý cột sống và rối loạn chức năng tiền đình cao hơn ở nhóm bệnh nhân là nữ giới; viêm phổi, sỏi thận và niệu quản cao hơn ở nam giới (p <0,05). Đột quỵ não, ung thư đại-trực tràng, nhiễm khuẩn đường ruột và nhiễm khuẩn huyết không có sự khác biệt giữa hai giới (p >0,05). Một số bệnh có sự thay đổi theo thời gian, bệnh nhân bị viêm phổi gặp nhiều nhất vào tháng 1, tăng huyết áp là tháng 3 và đột quỵ não là tháng 7.
Kết luận: Người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Hà Nội năm 2024 phần lớn thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm. Có sự khác biệt cơ cấu bệnh tật theo giới tính và thời gian trong năm. Kết quả này góp phần định hướng xây dựng các chương trình quản lý, dự phòng và tổ chức khám chữa bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
Katole A. Impact of COVID-19 pandemic on global economy. J Fam Med Prim Care. 2023;12(11):2565–2568. doi:10.4103/jfmpc.jfmpc_940_23. Google Scholar
[2]
Bộ Y tế. Báo cáo 11/BC-BYT tổng kết công tác y tế năm 2023 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2024. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh – Bộ Y tế; 2024. Google Scholar
[3]
Tổng cục Thống kê. Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023. Nhà xuất bản Thống kê; 2024. Google Scholar
[4]
Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. Văn phòng Chính phủ; 2025. Google Scholar
[5]
World Health Organization. Noncommunicable diseases. Geneva, Switzerland: World Health Organization; 2025. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Kim Huệ và cộng sự (2024). Cơ cấu bệnh tật của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh giai đoạn 2018 - 2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 534(2). Google Scholar
[7]
Patwardhan V, et al. Differences across the lifespan between females and males in the top 20 causes of disease burden globally: a systematic analysis of the Global Burden of Disease Study 2021. Lancet Public Health. 2024;9(5):e282–e294. doi:10.1016/S2468-2667(24)00053-7. Google Scholar
[8]
Salam A, et al. Meteorological Factors and Seasonal Stroke Rates: A Four-Year Comprehensive Study. J Stroke Cerebrovasc Dis. 2019 Aug;28(8):2324–2331. doi:10.1016/j.jstrokecerebrovasdis.2019.05.032. PMID:31227318. Google Scholar