Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ12-NCKH 01/08/2025

45. TỈ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NHIỄM TRICHOMONAS TENAX Ở BỆNH NHÂN VIÊM NHA CHU ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2024

Hồ Vĩnh Lập1,2, Thân Trọng Quang3,4, Phan Văn Trọng3,4, Lê Hữu Thọ5,6, Đặng Văn Trí7,8
1 Cam Ranh regional Medical Center
2 Trung tâm Y tế khu vực Cam Ranh
3 Faculty of Medicine and Pharmacy, Tay Nguyen University
4 Khoa Y Dược, Trường Đại học Tây Nguyên
5 Propaganda and Mass Mobilization Department of Khanh Hoa provincial Party Committee
6 Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy Khánh Hòa
7 Central Highlands General Hospital
8 Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên
Tác giả liên hệ: Nhakhoahanhphuc2019@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD12.2970
16 Lượt xem
7 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm Trichomonas tenax và mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm ở bệnh nhân viêm nha chu đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2024.

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang trên 425 bệnh nhân được chẩn đoán viêm nha chu và lấy bệnh phẩm xét nghiệm T. tenax bằng kỹ thuật kính hiển vi, thực hiện từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2024. Dữ liệu nhân khẩu học và hành vi được thu thập bằng bộ câu hỏi phỏng vấn.

Kết quả: Tỉ lệ nhiễm T. tenax là 27,53%. Nhóm tuổi trên 60 có tỉ lệ nhiễm cao nhất (41,67%), tiếp theo là nhóm 15-60 tuổi (27,5%) và nhóm dưới 15 tuổi (8,89%). Nam giới có tỉ lệ nhiễm cao hơn nữ (30% so với 24,62%), nhưng không có ý nghĩa thống kê. Người hút thuốc lá có nguy cơ nhiễm cao hơn đáng kể (37,38% so với 24,21%; p < 0,05). Tỉ lệ nhiễm tăng theo mức độ kém của vệ sinh răng miệng: từ 16,67% (cấp độ 0) đến 61,22% (cấp độ 3). Nhóm có trình độ học vấn thấp (mù chữ và tiểu học) có tỉ lệ nhiễm cao hơn nhóm học vấn cao. Bệnh nhân có bệnh lý kèm theo như tiểu đường (58,82%) và tăng huyết áp (36,36%) có nguy cơ nhiễm cao hơn nhóm không có bệnh nền.

Kết luận: Tỉ lệ nhiễm T. tenax ở bệnh nhân viêm nha chu là đáng kể. Các yếu tố liên quan chặt chẽ đến nguy cơ nhiễm gồm tuổi cao, hút thuốc, vệ sinh răng miệng kém, trình độ học vấn thấp và có bệnh lý kèm theo như tiểu đường. Cần tăng cường giáo dục sức khỏe răng miệng và tầm soát ký sinh trùng ở nhóm nguy cơ cao.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bascones-Martínez et al. Periodontal disease and its association with Trichomonas tenax: A comparative analysis. Journal of Clinical Periodontology, 2020, 47 (6), 450-458. Google Scholar
[2]
Kassa E et al. Trichomonas tenax in rural Ethiopian populations: A public health concern. Ethiopian Journal of Health Sciences, 2019, 20 (2), 98-108. Google Scholar
[3]
López-Rodríguez E et al. Age-related differences in oral protozoan infections in Mexican populations. Journal of Clinical Oral Investigations, 2021, 30 (4), 265-275. Google Scholar
[4]
El-Awady et al. Protozoan infections in periodontal disease: A study from Egypt. Journal of Oral Pathology & Medicine, 2019, 48 (4), 320-328. Google Scholar
[5]
Martinez G et al. The prevalence of Trichomonas tenax in Brazil: Socioeconomic and hygiene factors. Brazilian Journal of Oral Biology, 2018, 14 (2), 175-185. Google Scholar
[6]
Choi H.J et al. Coffee consumption and its influence on periodontal health: A clinical study. Korean Journal of Dental Research, 2020, 18 (4), 345-350. Google Scholar
[7]
Motegi H et al. Prevalence and risk factors for Trichomonas tenax in Japan. Japanese Journal of Parasitology, 2017, 33 (1), 45-52. Google Scholar
[8]
Kumar et al. The association of Trichomonas tenax with periodontal disease severity in Indian patients. Indian Journal of Oral Pathology, 2019, 28 (3), 210-218. Google Scholar
[9]
Singh P et al. Diabetes and oral parasitic infections: An emerging health issue. Indian Journal of Endodontics and Periodontology, 2020, 35 (1), 110-120. Google Scholar