Bài báo khoa học Tập 66 Số 4 25/07/2025

26. ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA SẢN PHỤ SAU SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2024

Trần Thu Hương1,2
1 Nam Dinh University of Nursing
2 Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Tác giả liên hệ: Dungtranminhkhai@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66i4.2890
30 Lượt xem
24 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, bộ câu hỏi tự điền nhằm mô tả thực trạng kiến thức của sản phụ.

Kết quả: 81,7% sản phụ biết được thức ăn tốt nhất cho trẻ dưới 6 tháng tuổi là sữa mẹ. Hầu hết sản phụ (91,7%) cho rằng lợi ích của sữa mẹ là đủ dinh dưỡng và 81,7% sản phụ cho rằng sữa mẹ giúp trẻ chống lại bệnh tật. 16,7% sản phụ có kiến thức đúng cần cho trẻ bú mẹ càng sớm càng tốt sau sinh. 86,7% sản phụ đã biết đến sữa non và cho rằng không nên vắt bỏ. 56,7% sản phụ biết cần phải bế và vỗ ợ hơi cho trẻ sau khi bú xong. Chỉ 5% sản phụ nhận biết đúng cách trẻ ngậm bắt vú đúng và 36,7% sản phụ có kiến thức đúng về thời gian nên cai sữa mẹ cho trẻ.  Kết luận: Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các sản phụ sau sinh tương đối tốt với 73,3% có kiến thức đạt và 26,7% kiến thức chưa đạt. Các yếu tố liên quan đến kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ bao gồm: nơi ở, độ tuổi, số con đã có.

Tài liệu tham khảo
[1]
Gartner LM, Morton J, Lawrence RA, et al. (2015), "Breastfeeding and the use of human milk", Pediatrics, 115 (2), pp. 496-506. Google Scholar
[2]
Kramer MS, Kakuma R (2017),"Optima l duration ofexclusive eastfeeding", Cochrane Database Syst Rev, 1, pp. CD003517. Google Scholar
[3]
Phan Thị Minh Hạnh (2018), Chăm sóc sức khỏe trẻ em, Nhà xuất bản Trường Đại học điều dưỡng Nam Định, Nam Định. Google Scholar
[4]
Petra Parizar and et al (2019), “Associations between breastfeeding rates and infant disease: A survey of 2338 Czech children”, Nutrion & Dietetic, 77 (3), pp 310-314. Google Scholar
[5]
UNICEF (2018), “Ten steps to successful breasfeeding (revised 2018)”,WorldHealthOrganization.https://www.who.int/activities/promoting- baby-friendly- hospitals/ten-steps-to-successful-breastfeeding Google Scholar
[6]
Adeaga Micheal Ayodeji S., et al (2019). A Systematic Review on Exclusive Breastfeeding Practice in Sub-Saharan Africa: Facilitators and Barriers. Acta Scientific Medical Sciences 3.7 (2019): 53-65. Google Scholar
[7]
Đỗ Thị Phượng (2023). Khảo sát kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại bệnh viện Nhi Quảng Ngãi năm 2023. Báo cáo Chuyên đề tốt nghiệp Điều dưỡng Chuyên khoa I, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. Google Scholar
[8]
Sunil Gavhane et al (2018). Knowledge and factors affecting initiation of breast feeding in postnatal mothers in a tertiary care center. International Journal of Research in Medical Sciences, February 2018, Vol 6, Issue 2. Google Scholar