Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ11-NCKH 22/08/2025

21. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG BẰNG CHỈ SỐ VÒNG CÁNH TAY TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Lưu Thị Mỹ Thục1,2, Doãn Ngọc Ánh1,2, Trần Thùy Linh3,4, Lê Thị Kim Mai1,5, Nguyễn Thị Hằng Nga1,5
1 Vietnam National Children’s Hospital
2 Bệnh viện Nhi Trung ương
3 Tam Anh General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
5 Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả liên hệ: drthucnutrition@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD11.2815
35 Lượt xem
34 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi nội trú bằng các chỉ số nhân trắc và khảo sát mối tương quan giữa chỉ số vòng cánh tay z-score (MUAC z-score) với các chỉ số nhân trắc khác.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang, hồi cứu, 500 trẻ nội trú từ 8/2021 đến 8/2022 tại Bệnh viện Nhi Trung ương thuộc 1 trong 4 nhóm bệnh chính: bệnh nặng, suy mòn, thay đổi dịch, bệnh lý cấp tính.

Kết quả: Tỉ lệ suy dinh dưỡng trong nhóm suy mòn cao nhất (tỉ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi, gày còm và theo MUAC lần lượt là 50%, 50%, 25% và 70,5%). Tỉ lệ suy dinh dưỡng khi phát hiện bằng MUAC z-score cao hơn so với suy dinh dưỡng phát hiện bằng cân nặng/chiều cao (trong các nhóm bệnh). Trẻ suy dinh dưỡng nằm viện kéo dài hơn trẻ không suy dinh dưỡng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Độ đặc hiệu của MUAC z-score tăng khi trẻ suy dinh dưỡng (68,6% đối với trẻ không suy dinh dưỡng và 89,2% đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng).

Kết luận: Nhóm trẻ suy mòn có tỉ lệ suy dinh dưỡng cao hơn so với các nhóm bệnh lý cấp tính, bệnh lý thay đổi dịch và bệnh nặng. Cần kết hợp các chỉ số nhân trắc để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt chỉ số MUAC z-score.

Tài liệu tham khảo
[1]
Abdelhadi R.A, Bouma S, Bairdain S, Wolff J, Legro A, Plogsted S et al. Characteristics of Hospitalized Children With a Diagnosis of Malnutrition: United States, 2010. JPEN J Parenter Enteral Nutr, 2016, 40 (5): 623-35. Google Scholar
[2]
Tổng cục thống kê. Niên giám thống kê, Nhà xuất bản Thống kê, 2019. Google Scholar
[3]
Bùi N.L, Trần T.H, Vũ T.L và cộng sự. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhi ung thư dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa, 2021, 5 (1). Google Scholar
[4]
Becker P, Carney L.N, Corkins M.R, Monczka J, Smith E, Smith S.E et al. Consensus statement of the Academy of Nutrition and Dietetics/American Society for Parenteral and Enteral Nutrition: indicators recommended for the identification and documentation of pediatric malnutrition (undernutrition). Nutr Clin Pract, 2015, 30 (1): 147-61. Google Scholar
[5]
Pham Thị Thu Hương và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em nằm viện tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học dự phòng, 2015 XXV (3), 163. Google Scholar
[6]
Phạm Ngọc Toàn, Đỗ Tiến Sơn. Mô hình bệnh tật trẻ em tại một số bệnh viện huyện miền núi phía bắc. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 549 (3), tr. 303-306. Google Scholar
[7]
Cederholm T, Barazzoni R, Austin P, Ballmer P, Biolo G, Bischoff S.C et al. ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition. Clinical Nutrition, 2017, 36 (1): 49-64. Google Scholar
[8]
Hecht C, Weber M, Grote V, Daskalou E, Dell’Era L, Flynn D et al. Disease associated malnutrition correlates with length of hospital stay in children. Clin Nutr, 2015, 34 (1): 53-9. Google Scholar
[9]
Assefa B, Tadele H. Severe Acute Malnutrition among Unoperated Ethiopian Children with Congenital Heart Disease: A Wake-up Call to Reverse the Situation, A Retrospective Cross-Sectional Study. Ethiop J Health Sci, 2020, 30 (5): 707-14. Google Scholar
[10]
Stephens K, Orlick M, Beattie S, Snell A, Munsterman K, Oladitan L et al. Examining Mid-Upper Arm Circumference Malnutrition z-score Thresholds. Nutrition in Clinical Practice, 2020, 35 (2): 344-52. Google Scholar