Bài báo khoa học Tập 66 Số CĐ11-NCKH 22/08/2025

19. SUY DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ DƯỚI 6 THÁNG TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Lan Nguyễn Thị Tuyết1,2, Thục Lưu Thị Mỹ3,4, Hồng Nguyễn Thị Thúy3,4,5,6, Học Nguyễn Đình1,2
1 Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y dược Thái Nguyên
3 Vietnam National Children’s Hospital
4 Bệnh viện Nhi Trung ương
5 Hanoi Medical University
6 Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: drthucnutrition@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v66iCD11.2813
86 Lượt xem
49 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 6 tháng tuổi đến khám tại phòng khám dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang trẻ dưới 6 tháng tuổi đến khám tại phòng khám dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 10/2024 đến tháng 4/2025.

Kết quả: 222 trẻ dưới 6 tháng tuổi (trung bình là 3,81 ± 1,57 tháng tuổi) tham gia nghiên cứu. Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân là 12,6%, thấp còi là 13,1% và có 1,8% trẻ thừa cân. Tỷ lệ trẻ có tốc độ tăng trưởng chậm về cân nặng dưới chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới là 45,6%. Nghiên cứu cho thấy suy dinh dưỡng có liên quan đến tuổi thai, cân nặng lúc sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, tuổi và chỉ số khối cơ thể của mẹ, chiều cao của bố mẹ thấp (p < 0,05 ).

Kết luận: Tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân (12,6%) và thấp còi (13,1%). Suy dinh dưỡng cao hơn đáng kể ở nhóm trẻ sinh non, cân nặng lúc sinh thấp, có tiền sử bệnh lý nhiễm khuẩn, trẻ không được bú mẹ hoàn toàn, mẹ tuổi cao, chỉ số khối cơ thể của mẹ thấp và bố mẹ chiều cao hạn chế.

Tài liệu tham khảo
[1]
Howson C.P, Kennedy, E.T, Horwitz A. In Prevention of Micronutrient Deficiencies: Tools for Policymakers and Public Health Workers, 1998. Google Scholar
[2]
Bailey R.L, West K.P, Black R E. The epidemiology of global micronutrient deficiencies. Ann Nutr Metab 66 Suppl 2, 22-33, doi:10.1159/000371618 (2015). Google Scholar
[3]
Alves J.G.B, Alves L.V. Early-life nutrition and adult-life outcomes. J Pediatr (Rio J) 100 Suppl 1, S4-S9, doi:10.1016/j.jped.2023.08.007 (2024). Google Scholar
[4]
Phạm Lan Nhi, Huỳnh Nam Phương, Hoàng Thị Thảo Nghiên. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 0-23 tháng tuổi và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ tại một số xã, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai năm 2019. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2022, 18, 20-29. Google Scholar
[5]
Nguyễn Thị Phượng, Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Hồng Phương, Lê Thị Kim Dung. Đặc điểm phát triển của trẻ sinh non, trẻ nhẹ cân so với tuổi thai trong 2 năm đầu đời tại Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 537 (2), tr. 177-181. Google Scholar
[6]
Kelsey Grey (consultant). Landscape analysis of health and nutrition services for infants under six months at risk of poor growth and development and their mothers in Eastern and Southern Africa. Regional synthesis report November 2024. Google Scholar